Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Phân Biệt Because, As, Since Và For
  • Emas: Cách Sử Dụng As/since/for Và Because/because Of
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả – Authentic & Fake
  • Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

    Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

    Ôn Thi Đại Học

    Cơ bản

    Câu A.

    AgNO3/NH3 và NaOH

    Câu B.

    Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

    Đáp án đúng

    Câu C.

    HNO3 và AgNO3/NH3.

    Câu D.

    Nước brom và NaOH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”
  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
  • Cách Phân Biệt Tôm Tươi, Sạch Với Tôm Bơm Hóa Chất Độc Hại
  • Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là gì ?

    A. Nước Brôm.

    B. CaO.

    C. Dung dịch NaOH.

    D. Dung dịch Ba(OH)2

    Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là những chất oxi hóa mạnh như Br2, KMnO4, I2, H2O2 . . .

    Trong câu hỏi ngày hôm nay chúng ta sẽ không có đáp án KMnO4 nữa, vậy dùng chất nào để có thể phân biệt co2 và so2 được ?

    Những bạn nào đã đọc qua bài viét trước đây thì chắc chắn sẽ chọn được đáp án bằng phương pháp loại trừ hoặc chọn chính xác được chất đó luôn rồi.

    Tuy nhiên, để giúp học sinh thpt hiểu rõ hơn thì bài viết này sẽ phân tích giúp các em nắm được bản chất cũng là yêu cầu cuối cùng mà người ra đề yêu cầu học sinh cần nắm được.

    Khi phân tích khí co2, học sinh lớp 8 có thể biết được đây là một oxit axit và cacbon trong hợp chất trên có hóa trị IV số hóa trị là 4 và số oxi hóa là +4 như vậy là cao nhất của cacbon mà các em cần biết rồi. Do vậy, cacbon không thể tăng hóa trị thêm được nữa cũng tương đương với khả năng nhường electron để trở thành chất khử là không thể. Từ đó, hợp chất co2 khi gặp chất oxi hóa mạnh cỡ nào đi chăng nữa thì cũng không thể hiện được tính khử nên khó có thể nhận biết được bằng nước brom hay NaOH thậm chí CaO cũng khó nhận ra được sự có mặt của CO2 nếu như không thực hiện những bước cần thiết khác.

    Như vậy, CO2 có thể sử dụng được CaO hoặc Ba(OH)2 để nhận biết.

    Khi phân tích khí so2, học sinh lớp 8 cũng biết được lưu huỳnh trong hợp chất trên có hóa trị IV, số hóa trị là 4 tương đương với số oxi hóa là +4. Nhưng khác với co2, so2 còn có một mức oxi hóa cao hơn nữa là +6 như vậy nếu gặp chất oxi hóa mạnh nó có thể nhường thêm 2 electron để tăng số oxi hóa của mình lên.

    Bên cạnh đó, so2 cũng là một oxit axit nên tác dụng được với bazơ, oxit bazơ như co2. Do vậy, khi sử dụng cách nhận biết tương tự như co2 là khó có thể nhận biết ra được.

    Khi quay trở lại đáp án, chúng ta có ngay nước brom là một dung dịch có tính oxi hóa cao do vậy khi sục so2 vào dung dịch nước brom trên thì sẽ xuất hiện phản ứng giữa so2 và dung dịch Br2. Bình thường, dung dịch nước brom sẽ có màu vàng nhưng khi sục khí so2 vào thì sẽ xuất hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr

    Cũng làm tương tự như vậy với CO2 thì chúng ta sẽ không thu được hiện tượng nào sau khi thổi. Do vậy, sử dụng nước brom sẽ dễ dàng phân biệt được co2 và so2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Cách Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật, Hàng Giả 100% Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Hàng Nhật Thật Và Giả
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản
  • Phân Biệt Giải Thể Doanh Nghiệp Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gross Domestic Product (Gdp) Là Gì? Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Gnp Là Gì? Phân Biệt Gnp Và Gdp
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là?
    • Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là?
    • Sự tăng nồng độ chất nào sau đây trong không khí gây ra hiệu ứng nhà kính?
    • Đun nóng este CH3COOC2H5 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm là?
    • Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
    • Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X),ngoài các α-aminoaxit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala;Phe-Val; Ala-Phe, cấu tạo nào sau đây là đúng của X?
    • Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì được kết tủa?
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về benzen?
    • Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành tơ olon?
    • Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng điện phân nóng chảy?
    • Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng hóa chất nào?
    • Nước cứng là nước có chứa ion nào?
    • Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là?
    • Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
    • Cho các chất sau:etyl amin, alanin,anilin,natriphenolat ,phenol.Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là?
    • Tính V biết lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được V lít khí CO2 (đktc)?
    • Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
    • Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:Hình vẽ trên minh họa điều chế khí Y nào sau đây?
    • Chất điện li mạnh là chất nào?
    • Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
    • Xác định phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
    • Chất E và F là những chất nào?
    • Xác định kim loại R dựa vào sơ đồ phản ứng?
    • Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
    • Xác định a biết a mol chất béo tác dụng tối đa 600ml Br2 1M?
    • Este X có các đặc điểm sau: – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là??
    • Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic, số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là?
    • Tính m kết tủa thu được sau phản ứng?
    • Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen., có bao nhiều chất khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư tạo butan?
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X, hãy tìm giá trị của a?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gluxxit?
    • Xác định thời gian điện phân của dung dịch?
    • Xác định công thức của X biết X là axit cacboxylic và đốt X cần 4,032 lít O2?
    • Hòa tan hết hỗn hợp Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, tính V thu được sau phản ứng?
    • Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4).Tìm trị số của m?
    • Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn, tìm giá trị của m?
    • Tỉ lệ gần nhất của a : b là?
    • Tính % của Al có trong hỗn hợp X?
    • Tính giá trị m thu được sau khi đốt cháy peptit X?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Chất Liệu Vải Để May Rèm Cửa Đẹp
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Dạng bài tập 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

    A. Phương pháp & Ví dụ

    Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    Đáp án: C

    Chỉ glucozo làm mất màu dd Br 2 , còn fructozo thì không

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Đáp án: C

    Ta dùng dd I 2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    + Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    + Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    – Cu(OH) 2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Đáp án: B

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Đáp án: D

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Chọn thuốc thử Cu(OH) 2/OH-

    – Dùng Cu(OH) 2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I)

    – Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2).

    – Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH) 2 có đun nóng.

    – Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2).

    Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Là Gì?
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • So Sánh Điều Kiện Giao Hàng Quốc Tế Fob Và Cif
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Thuốc Thử Nhận Biết So2 Và Co2 Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Ghi Sổ Nợ Và Có Trong Kế Toán Từ Loại 1 Đến Loại 9
  • Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?
  • Phân Biệt Ba Ba Gai Và Ba Ba Trơn – Nuôi Ba Ba
  • Cách Phân Biệt Các Loại Baba Hiện Nay
  • Ba Ba Là Gì? Có Mấy Loại? Cách Nhận Biết? Giá 1Kg Ba Ba Trên Thị Trường?
  • Thầy Liêm

    Hóa Học 24H

    Nêu cách nhận biết và phân biệt SO2 và CO2

    Một trong nhiều câu hỏi thường thấy xuất hiện trong đề thi chính là sử dụng thêm hóa chất nào để phân biệt được đâu là khí SO2 và đâu là khí CO2. Câu hỏi với nội dung ngắn gọn thì chúng ta cần phải nhớ nhiều hơn kiến thức để có thể giải nhanh câu hỏi này.

    Bên cạnh đó, chúng ta phải nhớ được những tính chất SO2 có mà CO2 không có đây là tính chất khác nhau từ đó giúp chúng ta chọn đáp án nhanh, chính xác nhất.

    Quan sát qua hai chất khí trên, ta có thể thấy số oxi hóa của Cacbon trong CO2 là +4 còn của lưu huỳnh trong SO2 cùng là +4 nhưng số oxi hóa của lưu huỳnh vẫn có thể lên được +6 và một tính chất khác biệt hoàn toàn đó chính là lưu huỳnh trong khí SO2 vẫn còn có thể thực hiện phản ứng oxi hóa – khử.

    Như vậy, khí SO2 có thể phản ứng với dung dịch thuốc tím với phương trình phản ứng như sau:

    Câu hỏi bài tập

    Nêu phương pháp nhận biết SO2 và CO2

    Bài giải:

    Cách 1: Sử dụng cánh hoa hồng để phân biệt SO2 và CO2

    Như chúng ta đã biết, SO2 là một chất khử mạnh điều này được lý giải bởi số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở mức +4 có thể tăng lên mức +6 khi thích hợp và cánh hoa hồng là một trong những điều kiện đáp ứng kích thích được lưu huỳnh từ + 4 lên +6 khi nói về sự thay đổi số oxi hóa.

    Ở trong cánh hoa hồng có một chất là red rose pigment. Chất này tạo màu đỏ cho cánh hoa hồng và khi gặp SO2 chúng sẽ bị oxi hóa thành reduced pigment có màu trắng nên chúng ta quan sát hiện tượng là nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2

    Lưu ý: CO2 thì không làm mất màu hồng trên cánh hoa.

    Như tôi đã trình bày ở trên, ta có thể sử dụng những chất khử mạnh để nhận biết được SO2 do số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở +4 có thể tiếp tục nhường 2 electron để tham gia vào quá trình oxi hóa. Bên cạnh đó, số oxi hóa của cacbon đang ở mức +4 cao nhất rồi thế nên khí CO2 không thể tham gia làm mất màu thuốc tìm được nữa dù thực hiện ở cùng một điều kiện như nhau.

    Bên cạnh đó, dung dịch Br2 hay gọi là nước Br2 cũng có thể sử dụng để nhận biết. Tuy nhiên, Br2 độc do vậy chúng ta sẽ ít sử dụng hơn khi phân biệt giữa SO2 và CO2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt: L/n, Ch/tr
  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Phân Biệt Can Could Và To Be Able To Do Something
  • Could Và Be Able To – Speak English
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ
  • Dược Sĩ Hướng Dẫn Phân Biệt Thuốc Biệt Dược Và Thuốc Generic

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Điểm Khác Nhau Giữa Điều Dưỡng Viên Và Y Tá
  • Điều Dưỡng Và Y Tá Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Phân Biệt “y Tá”, “điều Dưỡng” Và “trợ Lý Điều Dưỡng” Ở Việt Nam Và Đức
  • Điều Dưỡng Viên Và Y Tá Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Để Phân Biệt Hồng Y, Giám Mục, Và Đức Ông
  • Trong lĩnh vực Dược, thuốc được chia ra làm hai loại là thuốc biệt dược và thuốc generic. Vậy thuốc biệt dược và thuốc generic là gì, hai loại thuốc này có gì khác nhau?

    Dược sĩ Nguyễn Thị Thương, giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, khi một thuốc mới được phát triển, nhà sản xuất sẽ đặt cho loại thuốc đó một cái tên nhằm chỉ ra hoạt chất của thuốc. Tên này được gọi là tên chung hoặc tên hoạt chất. Tổ chức y tế thế giới thường đặt cho thuốc tên chung xem như là tiêu chuẩn được sử dụng trên toàn thế giới.

    Ngoài tên chung, thuốc mới cũng được công ty sản xuất đặt một tên biệt dược hay tên độc quyền nhằm mục đích tiếp thị. Tên biệt dược thì thường dễ nói và dễ nhớ hơn tên hoạt chất. Bệnh nhân và Bác sĩ thường biết đến thuốc mới thông qua tên biệt dược này. Ví dụ một tên thuốc biệt dược nổi tiếng là Ventolin (tên độc quyền) có tên hoạt chất là Salbutamol. Biệt dược sẽ được giữ bằng sáng chế và sản xuất độc quyền trong một khoảng thời gian theo quy định của mỗi nước. Sau khi hết hạn độc quyền, các nhà sản xuất khác có thể sản xuất thuốc này với tên thuốc gốc hoặc một tên thương mại khác.

    Tóm lại: Thuốc Biệt dược (hay brand name) là các loại thuốc đặc biệt, những loại thuốc ban đầu mới được phát minh và độc quyền sản xuất. Tên của biệt dược là do các nhà khoa học hay nhà sản xuất đặt cho và có thể không phụ thuộc gì vào tên hóa học của hoạt chất chính có trong thuốc đó.

    Thuốc Generic là gì?

    Thuốc Generic (thuốc gốc) là bản sao của thuốc biệt dược với thành phần hoạt chất tương tự nhau. Do đó, thuốc biệt dược và thuốc Generic có tên hoạt chất và hiệu quả điều trị tương tự. Để có được sự chấp thuận cho đăng ký và bán một loại thuốc, công ty sản xuất cần phải chứng minh rằng thuốc generic có tác dụng tương tự và đáp ứng các tiêu chuẩn cao tương đương thuốc biệt dược. Do đó, quá trình phê duyệt thuốc Generic diễn ra rất nghiêm ngặt.

    Thuốc generic có giá rẻ hơn thuốc biệt dược

    Dược sĩ Đặng Dương, giảng viên văn bằng 2 Cao đẳng Dược Thứ 7 Chủ nhật – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, sự khác biệt rõ ràng nhất giữa thuốc brand name và thuốc generic là giá tiền. Thuốc generic luôn luôn có giá rẻ hơn thuốc brand name nhiều lần do chúng phải chịu thuế cũng như chi trả có tiền bản quyền. Điều này không đồng nghĩa với việc thuốc generic không tốt bằng thuốc brand name bởi vì mỗi loại thuốc trước khi đưa ra thị trường đều phải được sự kiểm định của FDA (US Food and Drug Administration – Viện Kiểm nghiệm Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ) mới có thể sản xuất và bày bán trên thị trường.

    Nguồn: chúng tôi tổng hợp.

    Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

    Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.

    Tư vấn tuyển sinh: 0886.212.212 – 0996.212.212

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Phát Triển Ngành Dược Thế Giới, Những Người Có Công Sáng Lập Ngành Dược
  • Phân Biệt Thuốc Gốc Và Biệt Dược Trong Ngành Dược Phẩm
  • Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Và Vai Trò Của Mối Quan Hệ Này.
  • So Sánh, Phân Biệt Công Chứng Và Chứng Thực
  • Phân Biệt Công Chứng Với Chứng Thực
  • Làm Sao Để Phân Biệt Tinh Dầu Thuốc Lá Điện Tử Thật

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Đơn Giản Và Nhanh Chóng Phân Biệt Thuốc Thật
  • Cách Phân Biệt Thật Giả Khi Chọn Mua Nike Jordan 4 “royalty”
  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Phân Biệt 2 Loại Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • ( 19-01-2016 – 03:17 PM ) – Lượt xem: 7789

    Để phân biệt tinh dầu thuốc lá điện tử thật-giả hoàn toàn không khó nếu như bạn áp dụng những phương pháp phân biệt tinh dầu thuốc lá điện tử thật-giả sau đây.

    Thị trường tinh dầu thuốc lá hiện nay

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tinh dầu thuốc lá điện tử với nhiều hương vị khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng . Tùy theo sở thích bạn có thể thoải mái lựa chọn theo mùi vụ ưa thích . Tinh dầu là một trong những thứ không thể thiếu trong quá trình cai thuốc lá. Nhưng vì lợi nhuận nên nhiều đơn vị kinh doanh bất chấp sức khỏe của khách hàng mà tuồn ra ngoài thị trường những sản phẩm giả được nhập khẩu từ Trung Quốc về. Vì vậy bạn cần phải biết cách phân biệt tinh dầu thuốc lá điện tử thật – giả để có thể tránh khỏi việc mua phải những tinh dầu dởm, tiền mất mà lại hại đến sức khỏe đặc biệt là không giúp bạn cai được thuốc lá.

    Cách phân biệt tinh dầu điện tử thật-giả

    Trên thị trường đang tồn tại rất nhiều loại tinh dầu thuộc lá, bạn hãy chịu khó đế ý một xíu là hoàn toàn có thể phân biệt tinh dầu thuốc lá điện tử thật – giả.

    – Đối với tinh dầu thuốc lá điện tử thật : trên bao bì của vỏ chai tinh dầu phải có tên của nhà sản xuất, tên nước sản xuất, mã vạch, và thành phần của tinh dầu (thường chữ nhiều kín hết vỏ chai) Riêng đối với các sản phẩm của DLink sẽ có logo của DLink và có Made in Canada đồng thời được niêm phong 2 lần:

    1. Niêm phong bằng nilon toàn chai

    2. Niêm phong bằng nhựa mềm ở nắp chai

    Các loại tinh dầu nguồn gốc Mỹ chúng ta nhìn thấy rất rõ lớp Seal nilon kín chai, điều này đảm bảo chất lượng bảo quản tinh dầu của DLink canada, ngoài ra sản phẩm còn có thiết kế chắc chắn, ở đầu chai có mũi nhọn giúp cho việc tra dầu dễ dàng hơn.

    – Đối với tinh dầu thuốc lá điện tử hàng nhái được nhập khẩu từ Trung Quốc :

    + Trên bao bì của sản phẩm đều để trống trơn (ví dụ trên vỏ chai chỉ ghi vẻn vẹn mỗi chữ: Marlboro hay cafe) mà không ghi rõ thành phần tinh dầu cũng như xuất xứ sản phẩm. Hoặc rất nhiều chữ nhưng không ghi rõ logo ký hiệu của nhà sản xuất.

    + Trên thân của chai tinh dầu có in chữ China, Khuyến cáo khách hàng không nên mua tinh dầu thuốc lá điện tử từ Trung Quốc, nên mua tinh dầu từ những nước sản xuất nổi tiếng như Canada hoặc Châu Âu.

    Việc phân biệt tinh dầu thuốc lá thật-giả đã không còn là chuyện quá khó khăn nữa. Chúng tôi hy vọng rằng qua bài viết này sẽ giúp các khách hàng phân biệt được hàng giả, hàng kém chất lượng. Bạn hãy xem xét thật kỹ trước khi quyết định mua sản phẩm tinh dầu thuốc lá điện tử dựa trên những đặc điểm mà chúng tôi cung cấp.

    Chúng tôi tự hào là nhà phân phối chính hãng của hãng thuốc lá điện tử nổi tiếng toàn cầu Dlink tại Việt Nam. Cam kết mang đến cho quý khách sản phẩm chính hãng, chất lượng tuyệt đối an toàn cho sức khỏe của bạn.

    Địa chỉ: 391, Lê Hồng Phong, Phường 2, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

    SĐT: 0918 000 821 – 0943.11.99.55

    Email: [email protected]

    Website: http://vapesaigon.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Juice Giả Nhanh Và Chính Xác Nhất Khi Mua Tinh Dầu Pod
  • 13 Cách Check Code Giày Adidas Phân Biệt Thật Giả Cực Chính Xác Real And Fake?
  • Cách Phân Biệt Jordan 1 “chicago” Thật/giả
  • Phân Biệt On Time Và In Time (Chi Tiết Có Ví Dụ Minh Họa)
  • In Time Và On Time Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Phân Biệt Thuốc Fugacar Thật

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Tẩy Giun Fugacar 500Mg: Cách Uống, Phân Biệt Thật
  • Cảnh Báo: Thuốc Tẩy Giun Fugacar Giả Được Bày Bán Công Khai Ở Tp.hcm
  • Nhận Biết, Phân Biệt Phim Cách Nhiệt Thật Và Giả Rất Dễ Dàng
  • Phim Và Show Truyền Hình
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Trong Công văn số 12099/QLD-CL ngày 11/8/2017, Cục Quản lý Dược đã thông báo phát hiện hai lô thuốc tẩy giun Fugacar giả và khuyến cáo người dân phải thật cẩn thận để không bị mua nhầm.

    Cục Quản lý Dược đã nhận được báo cáo của Văn phòng đại diện Công ty Janssen Cilag Ltd tại chúng tôi đề ngày 31/3/2017 và ngày 11/6/2017 kèm theo báo cáo kiểm nghiệm, đặc điểm nhận biết về hai lô thuốc giả mang tên Fugacar, số đăng ký VN-16500-13, số lô 514015 và 1614007, trên nhãn hộp ghi mạo danh cơ sở nhượng quyền sản xuất là Công ty Janssen Pharmaceutica N.V., Beerse, Bỉ.

    Theo các chuyên gia y tế, thuốc tẩy giun giả thường không được kiểm định về chất lượng. Vì vậy, khi sử dụng loại thuốc này sẽ có nguy cơ gây ra các hiện tượng đau bụng kéo dài, nôn thốc tháo, hoa mắt chóng mặt, toàn thân ngứa ngáy, nổi mẩn… và cực kỳ nguy hiểm đối với trẻ em vì sức đề kháng yếu. Bên cạnh đó, các loại chất như thủy ngân, nhôm, chì, asen, crom, selen… thường xuất hiện trong các loại thuốc Fugacar giả sẽ có phản ứng cực độc đối với người dùng.

    Theo ghi nhận của phóng viên tại các cửa hàng thuốc trên địa bàn chúng tôi phần đông các chủ cửa hàng hoặc nhân viên bán thuốc thuộc các chuỗi thuốc Tây đều khẳng định sự xuất hiện phổ biến của loại thuốc tẩy giun Fugacar giả là có thật. Và để yên lòng người dùng, các chủ cửa hàng này cũng đã có những chia sẻ về cách phân biệt thật giả cơ bản để người dùng yên tâm sử dụng sản phẩm.

    Về hình thức đóng gói, người dùng cần để ý tem dán chống hàng giả màu vàng được dán ở 2 đầu nắp hộp thuốc. Hạn sử dụng ở sản phẩm thật thường được in nổi, sờ có thể cảm nhận được trong khi hàng giả chỉ in bình thường.

    Đối với tờ hướng dẫn sử dụng, sản phẩm thật thường in logo sản phẩm ở góc dưới bên phải, thường có dòng chữ “than phiền chất lượng sản phẩm” còn sản phẩm giả không có dòng chữ này hoặc thiếu chữ “sản phẩm”.

    Ngoài ra, cách viết ngày tháng năm ở hạn sử dụng thuốc trên vỏ bạc giữa thuốc thật và giả cũng khác nhau. Fugacar thật ghi ngày tháng năm cách nhau bằng dấu chấm (.), còn thuốc Fugacar giả ghi ngày tháng năm cách nhau bằng dấu gạch chéo (/).

    Theo chia sẻ của các cửa hàng thuốc Tây, vẫn còn khá nhiều cách nhái giả của các “nhà sản xuất” lậu. Tuy nhiên, những cách phân biệt cơ bản trên cũng giúp người dùng yên tâm khi mua sản phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thuốc Tẩy Giun Fugacar Thật Giả
  • Serum Estee Lauder Giá Bao Nhiêu? Review Cách Dùng, Công Dụng
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Orient Thật Và Giả Không Phải Ai Cũng Biết
  • 3 Cách Phân Biệt Đồng Hồ Orient Sk 2022 Thật Giả Siêu Đơn Giản
  • 6 Bước Đơn Giản Phân Biệt Đồng Hồ Orient Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×