Phản Ứng Oxi Hóa Khử

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Chế, Sản Xuất Oxi (O2) Trong Phòng Thí Nghiệm Và Trong Công Nghiệp
  • Tri Thức Và Tri Thức Phương Pháp
  • Rèn Luyện Năng Lực Tìm Đoán Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Giải Phương Trình Ở Trường Thpt
  • Bàn Về Phương Pháp Tính Lãi Cho Vay Tiêu Dùng Trả Góp Tại Ngân Hàng Thương Mại
  • Lãi Suất Trên Dư Nợ Gốc Và Lãi Suất Trên Dư Nợ Giảm Dần Trong Vay Tiêu Dùng
  • Published on

    Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự trao đổi electron giữa các nguyên tử của các chất tham gia pư do đó làm biếnđổi số oxi hoá của chúng

    1. 1. PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ VÀ ĐIỆN HOÁ HỌCI. Khái niệm về pư oxi hoá – khử. Cân bằng pư oxi hoá – khử1. Định nghĩa Ta có thể chia các phản ứng hóa học làm hai loại: phản ứng có sự trao đổielectron giữa các nguyên tử, và phản ứng không có sự traođổi electron giữa cácnguyên tử * Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự trao đổielectron giữa các nguyên tử của các chất tham gia pư do đó làm biếnđổi số oxihoá của chúng Số oxi hoá là điện tích của một nguyên tử trong phân tử nếu giả thiết rằng cácliên kết hoá học trong phân tử đó hoặc là liên kết cộng hoá trị không phân cực(khi hai nguyên tử liên kết có độ âm điện bằng nhau VD: đơn chất) hoặc là liênkết ion (khi hai nguyên tử liên kết có độ âm điện khác nhau VD: hợp chất).2. Quy tắc tính số oxi hoá + Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một phân tử bằng 0. + Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng điện tíchcủa ion đó. + Trong hợp chất thường số oxi hoá của hiđro là + 1; của oxi là – 2, củakim loại là điện tích của ion đơn nguyên tử của kim loại đó… Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tử trong PƯOK mà ta xácđịnh được sự cho, nhận electron. 0 +2 +2 0 Ví dụ: Zn + Cu SO 4 → Zn SO 4 + Cu (1) 0 +2 Zn → Zn + 2e (2) +2 0 Cu + 2e → Cu (3) + Chất khử (Kh1) là chất nhường e (hay chất tăng số oxi hoá, chất bị oxihoá) chuyển thành dạng oxi hoá liên hợp (Ox1) (hay sản phẩm bị oxi hoá). Sự nhường e (2) (hay sự tăng số oxi hoá) gọi là sự oxi hoá + Chất oxi hoá (Ox2) là chất nhận e (hay chất giảm số oxi hoá, chất bị khử)chuyển thành dạng khử liên hợp (Kh2) (hay sản phẩm bị khử). Sự nhận e (3) (hay sự giảm số oxi hoá) gọi là sự khử. Từ đó ta có thể hiểu PƯOK đơn giản như sau:
    2. 2. Sự oxi hoá : Kh1 → Ox1 + ne (4) Sự khử: Ox2 + ne → Kh2 (5) PT PƯOK Kh1 + Ox2 → Ox1 + Kh2 (6) Như vậy Ox1 và Kh1 hay Ox2 và Kh2 tạo những cặp oxi hoá – khử được kíhiệu là Ox/ Kh Ví dụ : Cu2+/ Cu ; Zn2+ / Zn ; Cl2 / 2Cl- ….. + Lợi ích của số oxi hoá: Đặc trưng cho pư oxi hoá – khử Mọi sự giảm số oxi hoá là sự khử + Thang số oxi hoá: Trên cùng một thang các số oxi hoá, người ta biểudiễn các trạng tháI oxi hoá khác nhau của cùng một nguyên tố + Tiên đoán những thuộc tính hoá học: Các thang số oxi hoá cho phépliên hệ số electron trao đổi với biến thiên số oxi hoá Một pư, trong đó sự oxi hoá và khử xảy ra đồng thời trên cùng mộtnguyên tố, gọi là pư dị liVD: Nước oxi già dị li thành nước và oxiH2O2 1/2 H2O2 + H2O2O-1 → O0 + O-21.3.2. Các phương pháp lập PTHH của PƯOK. + Thông thường lập PTHH của PƯOK ta thực hiện hai bước : Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng : Các chất phản ứng → các chất tạo thành. Bước 2: Chọn hệ số thích hợp đặt trước công thức hoá học của mỗi chấttrong sơ đồ phản ứng thể hiện sự bảo toàn nguyên tử mỗi nguyên tố hoá họctrong PƯHH. Bước này gọi là cân bằng phản ứng + Có 4 phương pháp lập phương trình PƯOK được đề cập đến trongchương trình hoá học phổ thông. Phương pháp Đại số (PPĐS) + Là phương pháp được áp dụng ở cấp THCS, khi học sinh chưa nghiêncứu về số oxi hoá. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc tổng số mol nguyên tửcủa mỗi nguyên tố hoá học không thay đổi trong PƯHH. Ví dụ: Lập PTHH của phản ứng có sơ đồ : t0 Fe3O4 + CO Fe + CO2
    3. 3. Bước 1: Đặt hệ số là các ẩn số a Fe3O4 + b CO → c Fe + d CO2 Bước 2: Thiết lập các phương trình bảo toàn nguyên tử của các nguyên tốhoá học. nguyên tố sắt : 3a = c (I) nguyên tố cacbon : b = d (II) nguyên tốt oxi : 4a + b = 2d (III) Bước 3: giải hệ phương trình đại số vừa thiết lập ở bước (2) tìm tỉ lệ a : b : c : d tối giản và nguyên. Từ đó chọn được hệ số thích hợp thế (II) vào(III) → 4a + d = 2d ⇔ 4a = d . (IV), (I), (II), (IV) → a: b : c : d = 1: 4 : 3 : 4. Bước 4: Viết hệ số vừa chọn vào trước CTHH trong PT Fe3O4 + 4 CO → 3 Fe + 4 CO2 Nhận xét: PPĐS là phương pháp thiết lập PƯHH chung, có thể áp dụngcho sơ đồ phản ứng hoá học bất kì, không phụ thuộc việc tính số oxi hoá. Trongmột số trường hợp, phương pháp này cho phép thiết lập PƯOK rất nhanh. Ví dụ:lập PTHH có sơ đồ sau: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Nhận thấy Oxi chỉ có trong KMnO 4 (vế trái) và trong H2O (vế phải) có đơnchất Cl2 (vế phải) dùng PPĐS: cân bằng oxi → cân bằng H, K, Mn → cân bằng Cl 5sau cùng, ta được : KMnO4 + 8HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + 4H2O. 2→ Nhân cả 2 vế của PTHH trên với 2 ta được 2KMnO4 + 8HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. + Trong một số PƯOK phức tạp phương pháp này trở nên phức tạp do cóquá nhiều ẩn hoặc có quá nhiều phương trình đồng thời chỉ áp dụng đượcphương pháp này khi đã biết rõ sơ đồ phản ứng. Phương pháp thăng bằng electron (PPTBe) Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khửnhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận (ne cho = ne nhận)Ví dụ: Lập PTHH của PƯOK có sơ đồ sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
    4. 4. +2 +3 +3 +2 Fe O + H N O3 → Fe( NO 3 ) 3 + N O + H 2 O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử và cân bằng mỗi quá trình. Fe2+ → Fe+3 + 1e (1) ( quá trình oxi hoá) N+5 + 3 e → N+2 (2) ( quá trình khử). Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho : ne cho = ne nhận Hệ số của (1) là (3) ; Hệ số của (2) là 1. Bước 4: Đặt hệ số vừa chọn vào CTHH tương ứng, hoàn thành PTHH 3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + NO + 5 H2O Hệ số của N+5 trong HNO3 bằng tổng N+5 và N+2 ở vế trái được hiểu làtrong 10 N+5, chỉ có 1 N+5 đóng vai trò chất oxi hoá, còn 9 N+5 đóng vai trò tạomôi trường. Nhận xét PPTBe không những thiết lập được mọi PƯOK bất kì một cáchkhoa học mà còn chỉ rõ chất oxi hoá, sự khử; chất khử, sự oxi hoá . Từ PPTBe, ta còn ứng dụng trong giải các bài tập có đồng thời nhiềuPƯOK trên cơ sở sự bảo toàn electron. Tuy nhiên PPTBe không phân tích rõ bản chất của PƯOK trong dd chấtđiện li. Phương pháp thăng bằng ion – electron (PPTBIe) Phương pháp này cũng dựa trên nguyên tắc: Tổng số e chất khử nhường = Tổng số e chất oxi hoá nhận. Ví dụ: Lập PTHH của PƯOK có sơ đồ: NO2− + MnO4 + H + → NO3− + Mn 2 + ……. − Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. +3 +7 +5 N O2 + Mn O4 + H + → N O3− + Mn+ 2 − − Bước 2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử và cân bằng mỗi quá trình,theo nguyên tắc. + Viết đúng dạng tồn tại trong dd của chất oxi hoá, chất khử, sản phẩm bịkhử và bị oxi hoá + Xét đến sự tham gia của chất tạo môi trường bằng cách: thêm vào nửaphương trình khử hoặc nửa phương trình oxi hoá như sau: Thêm vào vế Thêm vào vế dư oxi thiếu oxi
    5. 5. môi trường axit hoặc sinh ra axit H+ H2O môi trường bazơ hoặc sinh ra bazơ H2O OH- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho ne cho = ne nhận sau đó cộng 2 quátrình oxi hoá và khử ta được PT ion của phản ứng đã cho. +3 +5 5 N O2 + H 2O → N O3− + 2e + 2 H + − +7 2 Mn O4 + 8 H + + 5e → Mn 2 + + 4 H 2O − 5 NO2 + 2 MnO4 + 6 H + → 5 NO3− + 2 Mn 2 + + 3H 2O − − Nhận xét: Đây là phương pháp khoa học nhất để lập PTHH của PƯOKxảy ra trong dd chất điện li. Phương pháp này phân tích rõ: + Chất oxi hoá – sự khử ; chất khử – sự oxi hoá + Vai trò của môi trường trong PƯOK + Bản chất của PƯOK trong dd chất điện li.VD:II. Pin Galvani và sức điện động. Pt Nernst. + Khi PUOK tự xảy ra trong một dụng cụ đặc biệt có tên gọi là Pin Daniel- Jacobi có cấu tạo như hình 1, thì sinh ra dòng điện. Hoạt động của Pin Daniel -Jacobi + Tại bề mặt thanh kẽmcó quá trình oxi hoá: Zn → Zn2+ + 2e (1) + Tại bề mặt thanhđồng có quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu (2)
    6. 6. Nhờ điện kế xác định được dòng e theo dây dẫn đi từ thanh kẽm (anot)sang thanh đồng (catot) tạo ra dòng điện hoá học (ở mạch ngoài). Quá trình (1)xảy ra làm dd ZnSO4 tăng nồng độ Zn2+; quá trình (2) xảy ra làm dd CuSO4giảm nồng độ Cu2+. Điện tích trong hệ vẫn cân bằng nhờ sự chuyển dịch củadòng ion ở “mạch trong” theo sơ đồ: Zn2+ Cầu muối SO42- dd ZnSO4 NH4 NO3 dd CuSO4 – + NO 3 NH 4 Dòng electron có thể tự chuyển dịch từ cực kẽm sang cực đồng chứng tỏcó sự chênh lệch điện thế gây ra bởi khả năng oxi hoá khử khác nhau của 2 cặpoxi hoá khử tại 2 điện cực Zn2+/ Zn và Cu2+/ Cu. Rõ ràng cực đồng có điện thế dương hơn cực kẽm nên cực đồng có dấudương, cực kẽm có dấu âm. * Điện cực : Gồm một cặp oxi hoá – khử: – Điện cực loại I: Là điện cực gồm một thanh kim loại M nhúng trong ddMn+ (muối của M). Ví dụ : thanh kẽm nhúng trong dd ZnSO4 ta có điện cựcZn2+/Zn. – Điện cực loại II: Là điện cực gồm một thanh kim loại M được phủ mộthợp chất ít tan của M (muối hay hiđroxit) nhúng vào dd chất điện li có chứaanion của hợp chất ít tan đó. Ví dụ: điện cực calomen: Cl- / Hg2Cl2/ Hg. – Điện cực loại III: Gồm một thanh kim loại trơ (Pt hoặc Au) hay thanhthan chì nhúng trong dd chứa cả dạng oxi hoá và dạng khử của cặp oxi hoá khử.Ví dụ: (Pt) Fe3+/ Fe2+. – Điện cực Hiđro tiêu chuẩn: Một thanh platin phủ bột min platin trên bềmặt (để hấp phụ H2 và xúc tác quá trình oxi hoá – khử của cặp 2H+/ H2) nhúngvào dd axit có EM n+ / M = E M n+ / M + 0 ln (4) nF thì (4) trở thành: E M n+ / M = E 0 M n+ / M + lg (5) n =1. Mặt khác, khi trong nửa phản ứng có những thành phần khác với dạngoxi hoá và dạng khử liên hợp thì chúng cũng có mặt (với lũy thừa hệ số tỉ lượng)trong phương trình Nernst.Ví dụ: Hệ : MnO4− + 8H + + 5e → Mn 2 + + 4 H 2 O 0,059 8 − Có : E MnO − / Mn 2 + =E 0 MnO4 / Mn 2 + − + lg (6) 4 5 + + 1e → Ag + 2NH3 + 0,059 / Ag 3 )2 ] / Ag 1 [ NH 3 ] 22.Dóy điện hoá và ý nghĩa+ Từ bảng các thế khử chuẩn ta thấy các kim loại đứng trên hiđro đều đẩy đượchiđro ra khỏi dd axit vỡ so với ion H+, ion kim loại có tính oxi hoá yếu hơnM + nH+ → Mn+ + n/2 H2Dựa vào thế khử chuẩn ta cũng thấy rằng một kim loại có thể đẩy được kim loạiđứng dưới nó ra khỏi hợp chất: Zn + Cu2+ → Zn2+ + CuHoặc: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
    7. 12. nF Từ (9) và (10) ta có : lnK = ∆E 0 (11) RT với : F = 96500 C/mol T = 298C R = 8,314 K-1.mol-1 Đổi ln sang lg n (11) trở thành lg K = ∆E 0 (12) 0,059 với ∆E = E P − ET 0 0 0 (13) (12) trở thành : n ( E P − ET ) 0 0 n lg K = ( E P − ET ) 0 0 (14) hay K = 10 0 , 059 0,059 Hằng số cân bằng (K) còn được xác định bằng cách: Xét phản ứng OK dạng tổng quát ở 250C: K1 = 10 nE1 0 / 0.059 Ox1 + ne Kh1 K 2 = 10 − nE2 / 0 ,059 0 Kh2 ne + Ox2 Ox1 + Kh2 Kh1 + Ox2 K = K 1 .K 2−1 (15) n Từ (15) ta có lg K = ( E10 − E2 ) 0 (16) 0,059 Ý nghĩa của hằng số cân bằng + Căn cứ vào giá trị của hằng số cân bằng K ta có thể dự đoán được chiềutự phát của PƯOK. Nếu K có giá trị càng lớn phản ứng xảy ra càng mạnh theochiều thuận. Nếu K có giá trị càng nhỏ, thì mức độ thuận nghịch của phản ứngcàng tăng. + Dựa vào giá trị của K ta có thể tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá -khử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tất Về Oee Là Gì ? Cách Tính Oee Chi Tiết Và Đơn Giản Kèm Ví Dụ
  • Phương Pháp Tính Toán Chỉ Số Oee Trong Sản Xuất
  • Phương Pháp Tính Nhẩm Siêu Tốc Soroban Giúp Trẻ Phát Triển Tư Duy Toán Học
  • Khám Phá Phương Pháp Tính Nhẩm Siêu Tốc Của Học Sinh Lớp 5 Khiến Người Lớn Bó Tay
  • Phương Pháp Tính Nhẩm Siêu Tốc Soroban Có Thực Sự Tốt Như Cha Mẹ Nghĩ
  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học

    o Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    o Quy tắc tính số oxi hóa:

    * Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.

    Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử (sưu tầm+tổng hợp) Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. Quy tắc tính số oxi hóa: Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó. Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 … Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+ Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử Phương pháp 1: Phương pháp đại số Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau. Các bước cân bằng Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số. Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại. Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2 Ta có: Fe : a = 2c S : 2a = d O : 2b = 3c + 2d Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2 Nhân hai vế với 2 ta được phương trình: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. Các bước cân bằng: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa. Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron). Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự: kim loại (ion dương): gốc axit (ion âm). môi trường (axit, bazơ). nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro). Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Lưu ý: Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó. Ví dụ: Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Fe0 → Fe+3 + 3e 1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e 3 x S+6 + 2e → S+4 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20 Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia). Các nguyên tắc: Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại. Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH- Các bước tiến hành: Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử. Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế: Thêm H+ hay OH- Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn. Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích. Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O Bước 1: Cu + H+ + NO3- → Cu2+ + 2NO3- + NO + H2O Cu0 → Cu2+ NO3- → NO Bước 2: Cân bằng nguyên tố: Cu → Cu2+ NO3- + 4H+ → NO + 2H2O Cân bằng điện tích Cu → Cu2+ + 2e NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O Bước 3: Cân bằng electron: 3 x Cu → Cu2+ + 2e 2 x NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O Bước 4: 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Bước 5: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO +4H2O Nội dung 3: Các dạng phản ứng oxi hóa khử phức tạp 1. Phản ứng oxi hoá khử có hệ số bằng chữ Nguyên tắc: Cần xác định đúng sự tăng giảm số oxi hoá của các nguyên tố Ví dụ: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H20 (5x – 2y) x 3Fe+8/3 → 3Fe+9/3 + e 1 x xN+5 + (5x – 2y)e → xN+2y/x (5x-2y)Fe3O4+ (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3+NxOy+(23x-9y)H2O 2. Phản ứng có chất hóa học là tổ hợp của 2 chất khử Nguyên tắc : Cách 1 : Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay đổi số oxi hoá, chú ý sự ràng buộc hệ số ở hai vế của phản ứng và ràng buộc hệ số trong cùng phân tử. Cách 2 : Nếu một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hoá có thể xét chuyển nhóm hoặc toàn bộ phân tử, đồng thời chú ý sự ràng buộc ở vế sau. Luyện tập: Cân bằng phản ứng sau : FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 Fe+2 → Fe+3 + 1e 2S-1 → 2S+4 + 2.5e 4 x FeS2 → Fe+3 +2S+4 + 11e 11 x 2O0 + 4e → 2O 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 3. Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc Nguyên tắc : Cách 1 : Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá, đặt ẩn số cho từng nấc tăng, giảm số oxi hoá. Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi hóa tăng hay giảm. Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O Cách 1: (3x + 8y) x Al0 → Al+3 + 3e 3 x xN+5 + 3xe → xN+5 3 x 2yN+5 + 8ye → 2yN+1 (3x+8y)Al +(12x+30y)HNO3→(3x+8y)Al(NO3)3+3xNO+3yNO2+(6x+15y)H2O Cách 2: Tách thành 2 phương trình : a x Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O b x 8Al + 30 HNO3 → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O (a+8b)Al + (4a+30b)HNO3 → (a+8b)Al(NO3)3 + a NO + 3b N2O+(2a+15b)H2O 4. Phản ứng không xác định rõ môi trường Nguyên tắc: Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phương trình ion thu gọn. Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giai đoạn nào là oxi hóa khử. Ví dụ: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2 Al + H20 → Al(OH)3 + H2 2 x Al0 → Al+3 + 3e 3 x 2H+ + 2e → H2 2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1) 2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2) Tổng hợp 2 phương trình trên: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa
  • Việt Nam Bổ Sung Phương Pháp Xét Nghiệm Ncov Mới
  • Pcr Nguyên Tắc Và Ứng Dụng
  • Pcr Là Gì? Nguyên Tắc, Qúa Trình & Ứng Dụng Của Máy Chu Kỳ Nhiệt
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

    III CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. III.1. PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON) Thực hiện các giai đoạn: + Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng). + Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử. + Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau. + Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp. + Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu. + Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi. Các thí dụ: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp cân bằng điện tử. Thí dụ 1 +7 +2 +2 +3 KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 MnSO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O Chất oxi hóa Chất khử +7 +2 2 Mn +5e- Mn (phản ứng khử) +2 +3 5 2Fe -2e- 2Fe (Phản ứng oxi hóa) (+4) (+6) 2KMnO4 + 10FeSO4 + H2SO4 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 22 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O Thí dụ 2: +8/3 +5 +3 +2 Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Chất khử Chất oxi hóa +8/3 +3 3 3Fe – e- 3Fe (Phản ứng oxi hóa) (+8) (+9) +5 +2 N + 3e- N (Phản ứng khử) 3Fe3O4 + HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + H2O 3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O [ Trong 28 phân tử HNO3 của tác chất, chỉ có 1 phân tử là chất oxi hóa thật sự, còn 27 phân tử tham gia trao đổi (tạo môi trường axit, tạo muối nitrat) ] Thí dụ 3: +2 -1 0 +3 -2 +4 -2 FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Chất khử Chất oxi hóa Pirit sắt, Sắt (II) pesunfua +2 +3 2Fe -2e- 2Fe (Phản ứng oxi hóa) (+4) (+6) 2 -22e-1 +4 4S – 20e- 4S (Phản ứng oxi hóa) (-4) (+16) 0 -2 11 O 2 + 4e- 2O (Phản ứng khử) (0) (-4) 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 + 8SO2 Thí dụ 4: +2y/x +5 +3 +2 FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Chất khử ⇐ Chất oxi hóa +2y/x +3 3 xFe – (3x-2y)e- xFe (Phản ứng oxi hóa) (+2y) (+3x) +5 +2 (3x-2y) N +3e- N (Phản ứng khử) 23 3FexOy + …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. Bài viết hướng dẫn bạn đọc một số cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử phổ biến.

    1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

    2. Phương pháp hóa trị tác dụng

    Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.

    Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

    + Xác định hóa trị tác dụng:

    II – I III – II II-II III – I

    Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:

    II – I – III – II – II – II – III – I

    Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:

    + Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:

    6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

    Thay vào phản ứng:

    Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

    3. Phương pháp dùng hệ số phân số

    Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

    + Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây nhân 2.

    4. Phương pháp “chẵn – lẻ”

    Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

    Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:

    5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

    Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

    Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO 3 là 24 /3 = 8

    Vậy phản ứng cân bằng là:

    6. Phương pháp cân bằng electron

    Cân bằng qua ba bước:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.

    b. Lập thăng bằng electron.

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Ví dụ. Cân bằng phản ứng:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    (Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)

    b. Lập thăng bằng electron:

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H 2 O tham gia:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    7. Phương pháp cân bằng đại số

    Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học, ta coi hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.

    Ví dụ: Cân bằng phản ứng:

    Kí hiều các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta thu được:

    + Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)

    + Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)

    + Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)

    + Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)

    Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:

    Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):

    3b = 6c + b – 2c + b/2

    Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4

    Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:

    Như vậy khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa
  • Việt Nam Bổ Sung Phương Pháp Xét Nghiệm Ncov Mới
  • Pcr Nguyên Tắc Và Ứng Dụng
  • Pcr Là Gì? Nguyên Tắc, Qúa Trình & Ứng Dụng Của Máy Chu Kỳ Nhiệt
  • Khái Quát Về Kỹ Thuật Real Time Pcr Là Gì? Ứng Dụng Chẩn Đoán Bệnh Tôm
  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến
  • Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử

    Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học

    – Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    – Quy tắc tính số oxi hóa:

    ( Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.

    ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0.

    ( Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó.

    ( Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 …

    – Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+

    Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử

    Phương pháp 1: Phương pháp đại số

    – Nguyên tắc:

    Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.

    – Các bước cân bằng

    Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.

    Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.

    Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2

    Ta có: Fe : a = 2c

    S : 2a = d

    O : 2b = 3c + 2d

    Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2

    Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:

    4 FeS2 + 11 O2→ 2 Fe2O3 + 8 SO2

    Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron

    – Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

    – Các bước cân bằng:

    Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

    Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).

    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:

    Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.

    (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).

    Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:

    kim loại (ion dương):

    gốc axit (ion âm).

    môi trường (axit, bazơ).

    nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).

    Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

    – Lưu ý:

    Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.

    – Ví dụ:

    Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e

    3 x S+6 + 2e → S+4

    2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20

    Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron

    – Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).

    – Các nguyên tắc:

    ( Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.

    ( Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-

    Các bước tiến hành:

    Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.

    Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:

    Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:

    Thêm H+ hay OH-

    Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro

    Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

    Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích

    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:

    Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.

    (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).

    Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Published on

    1. 1. CHÖÔNG IV PHÖÔNG PHAÙP CHUAÅN ÑOÄ OXY HOÙA KHÖÛ
    2. 2. Phaûn öùng oxi hoùa khöû
    3. 3. Chaát khöû vaø chaát oxy hoùa  Ox + ne ⇔ Kh  Caëp ox/kh : caëp oxi hoùa khöû lieân hôïp  Ví duï :  Fe3+ + e ⇔ Fe2+  Fe3+ /Fe2+ : caëp oxi hoùa khöû lieân hôïp  MnO4 – + 5e + 8H+ ⇔ Mn2+ + 4H2O
    4. 4. Caân baèng phaûn öùng oxi hoùa khöû  2Fe3+ + Sn2+ = 2Fe2+ + Sn4+  Fe3+ + e = Fe2+  Sn2+ – 2e = Sn4+  Toång quaùt: aOx1 + bKh2 → cKh1 + dOx2  aOx1 + ne → cKh1  bKh2 – ne → dOx2
    5. 5. Theá oxy hoùa khöû-Phöông trình Nerst  Theá oxy hoùa – khöû cuûa moät caëp oxy hoaù – khöû lieân hôïp caøng cao thì chaát oxy hoùa cuûa caëp aáy caøng maïnh vaø chaát khöû caøng yeáu  Ox + ne → Kh ]lg] b 1 ]].[ ][ lg 5 059,0 2 40 /8, 2 4 + − += ++− Mn MnO EE MnHMnO
    6. 19. V KMnO4 F Coâng thöùc tính theá E E (Volt) Ghi chuù 10 0,5 0,77 18 0,9 0,83 19,8 0,99 0,89 19.98 0,999 0,95 SS% = − 0,1% 20 1 1,39 20.02 1,001 1,48 SS% = + 0,1% 20.2 1,01 1,49 30 1,5 1,51 F F b − += 1 lg 059,0 EE 0 1 ba aEbE 0 2 0 1 + + =TDE )1lg( 059,0 EE 0 2 −+= F a )1lg( 5 059,00 /8, 2 4 −+= ++− FEE MnHMnO F F EE FeFe − += ++ 1 lg 1 059,00 / 23
    7. 20. Caùch choïn chaát chæ thi  Döïa vaøo khoaûng theá ñoåi maøu vaø böôùc nhaûy + Khoaûng theá ñoåi maøu naèm trong böôùc nhaûy ⇒Choïn chaát chæ thò naøy * Döïa vaøo theá E0 cuûa chaát chæ thò + Neáu E0 cuûa chaát chæ naèm trong böôùc nhaûy ⇒Choïn chaát chæ thò naøy + Neáu E0 ≈ ETÑ 0 : Choïn chaát chæ thò naøy
    8. 21. NHAÄN XEÙT  Tröôùc vaø sau ñieåm töông E0 cuûa dung dòch thay ñoåi chaäm.  Taïi 0,999 < F < 1,001 : E0 cuûa dung dòch taêng ñoät ngoät taïo thaønh böôùc nhaûy theá cuûa ñöôøng chuaån ñoä  Trong chuaån ñoä ñoái xöùng, böôùc nhaûy theá khoâng phuï thuoäc vaøo noàng ñoä cuûa dung dòch chuaån vaø dung dòch caàn chuaån ñoä maø phuï thuoäc vaøo ñoä cheânh leäch theá cuûa 2 caëp oxy hoaù khöû tham gia phaûn öùng chuaån ñoä.  Cheânh leäch theá giöõa 2 caëp oxy hoaù khöû caøng lôùn thì ñoä chính xaùc cuûa phöông phaùp chuaån ñoä caøng cao.  Choïn chaát chæ thò: 0,95 (V) ≤ E0 Ind≤ 1,48(V)
    9. 22. IV. SAI SOÁ CHÆ THÒ 1).100F(100 VN VNNV SS% c 00 00 −= − =
    10. 23. VÍ DUÏ  Tính sai soá khi chuaån ñoä dung dòch Fe2+ baèng dung dòch KMnO4 0,1N trong moâi tröôøng H2SO4 coù noàng ñoä ion H+ khoâng ñoåi baèng 1 mol/ lit vaø keát thuùc chuaån ñoä ôû Ec = 0,87V )(77,0E0 /FeFe 23 V=++ )(51,1E0 O4H/Mn8HMnO 2 2 4 V=++ ++−
    11. 24. GIAÛI V387,1 6 77,051,1.5 = + =TDE Ec = 0,87V < ETÑ = 1,387 V ⇒ Keát thuùc chuaån ñoä tröôùc ñieåm töông ñöông C C F F b − += 1 lg 059,0 EE 0 1 SS% = −1,96%
    12. 25. VÍ DUÏ  Tính sai soá khi chuaån ñoä dung dòch Fe2+ 0,1M baèng dung dòch Ce4+ 0,1M. Bieát raèng heát thuùc chuaån ñoä ôû Ec = 1,257 V )(77,0E0 /FeFe 23 V=++ V44,1E0 /CeCe 34 =++
    13. 27. V. CAÙC CHAÁT OXY HOÙA VAØ CHAÁT KHÖÛ HOÃ TRÔÏ  Chaát oxy hoùa vaø chaát khöû hoã trôï laø nhöõng chaát ñöôïc duøng ñeå ñieàu cheá caùc chaát oxy hoùa vaø chaát khöû khaùc nhaèm chuaån ñoä chuùng  Ví duï: Ñònh löôïng Fe trong hôïp kim. Phaân huûy maãu dung dòch maãu Fe→ 2+ vaø Fe3+ Duøng chaát khöû hoã trôï + Fe3+ vaø Fe2+ Fe→ 2+ Fe2+ + Chaát chuaån coù tính oxy hoùa
    14. 28. 1. Chaát oxy hoùa hoã trôï : Duøng ñeå oxy hoùa moät soá ion töø soá oxy hoùa thaáp oxy hoùa cao→ Fe2+ – e Fe→ 3+ 2Cr3+ – 3ex2 + 7H2O Cr→ 2O7 2- + 14H+ Mn2+ – 5e + 4H2O MnO→ 4 – + 8H+ Duøng dung dòch chuaån coù tính khöû ñeå xaùc ñònh a. NaBiO3: NaBiO3 + 4H+ + 2e BiO→ + + Na+ +2H2O E0 = 1,8 V Duøng ñeå : oxy hoùa Mn2+ MnO→ 4 – ; Cr3+ Cr→ 2O7 2- Trong moâi tröôøng acid khi ñun noùng.
    15. 29. b. (NH4)2S2O8 S2O8 2- + 2e 2SO→ 4 2- E0 = 2,01 V Duøng ñeå oxy hoùa : Ce3+ Ce→ 4+ ; Mn2+ MnO→ 4 – (Ag+ xuùc taùc); Cr3+ Cr→ 2O7 2- Loaïi S2O8 2- dö : ñun soâi dung dòch moät thôøi gian ngaén 2S2O8 2- + 2 H2O = 4SO4 2- + O2↑ + 4H+ c. H2O2 H2O2 + 2H+ + 2e 2H→ 2O E0 = 1,78 V Trong moâi tröôøng acid : hoøa tan caùc kim loaïi trong HCl-H2O2 Trong moâi tröôøng baz: Mn2+ MnO→ 2; Cr3+ CrO→ 4 2- Loaïi H2O2 dö: ñun soâi dung dòch
    16. 30. 2. Chaát khöû hoã trôï – Caùc loaïi coät khöû a. Coät khöû Jones Hoãn hoáng Zn(Hg) E0 = -0,760 V Cr3+ + e → Cr2+ (xanh laù maï) Fe3+ + e → Fe2+ (gaàn nhö khoâng maøu ) TiO2+ +2H+ + e → Ti3+ + H2O (Maøu tím ) VO2 + + 4H+ +3e → V2+ + H2O
    17. 31. b. Coät khöû Walden Chaát khöû naïp leân oáng: Ag trong moâi tröôøng HCl Caùc chaát oxy hoùa bò khöû : Cu2+ + 2e → Cu+ Fe3+ + e → Fe2+ (gaàn nhö khoâng maøu) H2MoO4 + 2H+ + e → MoO2 + + 2H2O UO2 2+ + 4H+ + 2e → U4+ + 2H2O VO2 2+ + 2H+ + e → VO2+ + H2O
    18. 32. VI. CAÙC PHÖÔNG PHAÙP CHUAÅN ÑOÄ OXY HOAÙ − KHÖÛ 1. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4 2. Phöông phaùp chuaån ñoä baèng Ce(SO4)2 3. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù khöû baèng K2Cr2O7 4. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû theo phöông phaùp Ioát – Thiosulfat
    19. 33. 1.Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Nguyeân taéc MnO4 – + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O E0 = 1,51V 4KMnO4 + 2H2O → 4MnO2 + 3O2 + 4KOH Khoâng duøng HNO3 vaø HCl laøm moâi tröôøng 2MnO4 – + 10Cl- + 16H+ → 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O
    20. 34. * Chuù yù: Trong dung dòch loaõng phaûn öùng giöõa KMnO4 vaø Cl- xaûy ra chaäm. Khi coù maët Fe2+ phaûn öùng xaûy ra theá naøo? Phaûn öùng xaûy ra nhanh vaø giaûi phoùng Cl2 Cô cheá phaûn öùng: MnO4 – + Fe2+ → Mn2+ + Fe5+ Fe5+ + Cl- → Fe3+ + Cl2(b) Fe5+ + Mn2+ → Fe3+ + Mn3+ (c) Mn3+ + Fe2+ → Mn2+ + Fe3+
    21. 35. Ñeå ngaên ngöøa aûnh höôûng cuûa Cl- trong chuaån ñoä KMnO4 Theâm hoãn hôïp baûo veä Zimmermann vaøo moãi laàn chuaån ñoä hoãn hôïp baûo veä Zimmermann: – MnSO4 : Ñeå phaûn öùng (c) chieám öu theá hôn (b) – H3PO4 : taïo phöùc FeH2PO4 2+ giuùp quan saùt ñieåm cuoái chuaån ñoä deã daøng – H2SO4 : laøm moâi tröôøng ñeå MnO4 – → Mn2+
    22. 36. A Redox TitrationDeep-purple MnO4 – is the titrant … … and Fe2+ is being titrated. During titration, Mn2+ and Fe3+ (nearly colorless) are produced. After the Fe2+ has been consumed, the next drop of MnO4 – imparts a pink color.
    23. 37. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä tröïc tieáp caùc chaát khöû Xaùc ñònh H2C2O4 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 = 2MnSO4 + 10CO2 + K2SO4 + 8H2O Xaùc ñònh Fe2+ Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O Xaùc ñònh H2O2 5H2O2 + 2MnO4 – + 6H+ = 2Mn2+ + 5O2 + 8H2O
    24. 38. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä thay theá Aùp duïng ñoái vôùi : Chaát khöû deã bò khoâng khí oxy hoùa Chaát khöû + Fe3+ → Fe2+ Chuaån ñoä Fe2+ baèng KMnO4 + Xaùc ñònh RCHO RCHO + 2Cu(OH)2→RCOOH + Cu2O + 2H2O Cu2O + Fe3+ = Cu2+ + Fe2+ 5Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
    25. 39. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä thay theá + Xaùc ñònh caùc ion taïo ñöôïc tuûa oxalat Ca2+ ,Cd2+ , Zn2+ , Pb2+ , Co2+ , Ni2+ , … – Duøng (NH4)2C2O4 ñeå keát tuûa caùc ion kim loaïi treân Ca2+ + C2O4 2- = CaC2O4↓ – Loïc röûa tuûa oxalat thu ñöôïc baèng H2SO4 loaõng CaC2O4 + H2SO4 = CaSO4↓ + H2C2O4 – Chuaån H2C2O4 sinh ra baèng KMnO4 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 = 2MnSO4 + 10CO2 + K2SO4 + 8H2O
    26. 40. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoaù − khöû baèng KMnO4  Chuaån ñoä ngöôïc Aùp duïng ñoái vôùi:Chaát khöû phaûn öùng chaäm vôùi MnO4 – Chaát khöû + MnO4 – dö Chuaån ñoä KMnO4dö baèng chaát khöû khaùc + Xaùc ñònh S2- Cho S2- taùc duïng vôùi KMnO4 laáy dö 5S2- +8MnO4 – dö+ 24H+ = 5SO4 2- + 8Mn2+ + 12H2O Chuaån löôïng KMnO4 dö baèng Fe2+ 5Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
    27. 41. 2. Phöông phaùp chuaån ñoä Ce(SO4)2  Ce4+ + e → Ce3+ Maøu cam Pheùp chuaån ñoä Ce4+ phaûi duøng chaát chæ thò Thöôøng duøng chæ thò Feroin. Taïi ñieåm töông ñöông: maøu xanh nhaït → maøu ñoû.
    28. 42. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä Ce(SO4)2 Chaát PT Phaûn öùng Ñieàu kieän TH Sn Sn2+ + 2Ce4+ = Sn4+ + 2Ce3+ Khöû Sn4+ baèng Zn Fe Fe2+ + Ce4+ = Fe3+ + Ce3+ Khöû Fe3+ baèng Zn hoaëc coät Walden, SnCl2 Mg, Ca, Zn, Co, Pb, Ag H2C2O4+2Ce4+ =2CO2+2Ce3+ +2H+ Keát tuûa caùc ion döôùi daïng MC2O4. Loïc, röûa keát tuûa, hoøa tan baèng H2SO4 loaõng HNO2 HNO2+2Ce4+ +H2O=NO3 – + 2Ce3+ +3H+
    29. 43. 3. Phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû baèng K2Cr2O7  Cr2O7 2- + 14H+ + 6e→2Cr3+ + 7H2O maøu ñoû cam E0 = 1,33V Ñeå nhaän bieát ñieåm töông ñöông: Chæ thò Diphenylamin Ñieåm cuoái : maøu xanh laù caây→ xanh tím ñaäm Coù theå duøng HCl laøm moâi tröôøng
    30. 44. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû baèng K2Cr2O7  Xaùc ñònh nhu caàu oxy hoùa hoïc COD COD = chemical oxygen demand Chæ soá COD ñaëc tröng cho haøm löôïng chaát höõu cô cuûa nöôùc thaûi vaø söï oâ nhieãm cuûa nöôùc töï nhieân. COD laø löôïng oxy caàn thieát cho quaù trình oxy hoùa hoùa hoïc caùc hôïp chaát höõu cô trong nöôùc thaønh CO2 vaø nöôùc. Chæ soá COD caøng lôùn nöôùc caøng oâ nhieãm.
    31. 45. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä oxy hoùa khöû baèng K2Cr2O7  Nguyeân taéc: Chaát höõu cô +Cr2O7 2- +H+ CO2+H2O+Cr3+ Chuaån ñoä löôïng Cr2O7 2- baèng Fe2+ Cr2O7 2- + 6Fe2+ + 14H+ = 2Cr3+ + 6Fe3+ + 7H2O Tính toaùn keát quaû a: soá ml Fe2+ duøng chuaån ñoä maãu traéng. b: soá ml Fe2+ duøng ñeå chuaån ñoä maãu caàn phaân tích N: noàng ñoä ñöông löôïng cuûa Fe2+ 8 : ñöông löôïng cuûa Oxy V: theå tích cuûa maãu ñem phaân tích (ml) 1000 8.).( )/( V Nba lmgCOD − =
    32. 46. 4. Phöông phaùp chuaån ñoä I2- Na2S2O3  Nguyeân taéc  I2 + 2e → 2I- E0 = 0,54 V  Chuaån I2 + Na2S2O3 I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6 Chaát chæ thò : Hoà tinh boät Ñieåm cuoái : maøu xanh tím → khoâng maøu
    33. 47. * Chuù yù: Khi chuaån ñoä I2 baèng Na2S2O3 neân: + Tieán haønh ôû nhieät ñoä thöôøng Vì : ôû T0 cao I2 bò thaêng hoa vaø ñoä nhaïy cuûa hoà tinh boät bò giaûm ñi + Chuaån ñoä trong moâi tröôøng acid yeáu hoaëc trung tính pH < 5 Vì: Trong moâi tröôøng acid maïnh S2O3 2- + 2H+ H→ 2SO3 + S Trong moâi tröôøng kieàm I2 + 2OH- IO→ – + I- + H2O + Chæ cho hoà tinh boät vaøo ôû gaàn cuoái chuaån ñoä
    34. 48. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä I2- Na2S2O3  Chuaån ñoä ngöôïc Chaát Khöû + I2 dö Chuaån I2 dö baèng Na2S2O3 I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6
    35. 49. ÖÙng duïng cuûa phöông phaùp chuaån ñoä I2- Na2S2O3 * Chuaån ñoä thay theá Chaát oxy hoùa + KI dö I→ 2 Chuaån I2 taïo ra baèng Na2S2O3 + Xaùc ñònh Cu2+ : tieán haønh pH = 4 (CH3COOH) 2Cu2+ + 4I- = 2CuI↓ + I2 I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6 Chuù yù: ñeå traùnh söï haáp phuï I2 treân tuûa CuI laøm tuûa coù maøu vaøng thaåm khoâng xaùc ñònh ñöôïc ñieåm cuoái.
    36. 50. Example 4.12 A 0.2865-g sample of an iron ore is dissolved in acid, and the iron is converted entirely to Fe2+ (aq). To titrate the resulting solution, 0.02645 L of 0.02250 M KMnO4(aq) is required. What is the mass percent of iron in the ore?
    37. 51. Ví duï  Chuaån ñoä I2 baèng Na2S2O3  Chæ thò : Hoà tinh boät  I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6 Dung dòch ban ñaàu : Phöùc maøu xanh tím ñaäm Ñieåm cuoái : maát maøu xanh tím dung dòch trong suoát
    38. 52. Ví duï  Chuaån ñoä Fe2+ baèng KMnO4  5Fe2+ + MnO4 – + 8H+ = 5Fe3+ + Mn2+ +4H2O  Dung dòch ban ñaàu : Khoâng maøu  Ñieåm cuoái: dö 1 gioït KMnO4 Dung dòch coù maøu tím nhaït

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • 1. Phương pháp bromat – bromua

    Phương pháp này dựa trên phản ứng oxy hóa – khử, dùng chất oxy hóa là ion BrO 3

    Phản ứng có sự tham gia của H+ nên phải tiến hành chuẩn độ trong môi trường axit. Mặc dù BrO 3 là chất oxy hóa mạnh nhưng tốc độ phản ứng oxy hóa bằng BrO 3 xảy ra chậm. Để tăng tốc độ của phản ứng cần tiến hành phản ứng trong dung dịch nóng và môi trường axit mạnh.

    Sau điểm tương đương khi dư 1 giọt BrO 3 thì xảy ra phản ứng:

    Br 2 tự do sinh ra không đủ để nhận ra màu. Do vậy để nhận ra điểm cuối của quá trình chuẩn độ người ta thường dùng các chất màu hữu cơ như metyl da cam, metyl đỏ… để làm chỉ thị. Sau điểm tương đương BrO 3 dư sẽ phản ứng với Br có sẵn trong dung dịch sinh ra Br 2 nó sẽ oxy hóa chất màu hữu cơ nên sẽ mất màu.

    Các chất màu hữu cơ dùng làm chỉ thị cho phép đo này không phải là chỉ thị oxy hóa – khử, quá trình Br 2 oxy hóa chúng là quá trình bất thuận nghịch. Do đó khi chuẩn độ cần lưu ý không được để thuốc thử dư từng vùng trong quá trình chuẩn độ, muốn vậy phải chuẩn độ từ từ và phải lắc đều. Do tính chất bất thuận nghịch của phản ứng oxy hóa chất chỉ thị bởi Br 2, khi chuẩn độ màu có thể mất trước điểm tương đương vì thế trước khi kết thúc chuẩn độ cần thêm vài giọt chất chỉ thị nữa.

    Phương pháp bromat – bromua được dùng để chuẩn độ trực tiếp một số chất khử ví dụ như As (III), Sb (III), …

    Ngoài ra phương pháp này còn cho phép xác định được một số chất hữu cơ có khả năng bị brom hóa, khi đó ta tiến hành chuẩn độ chất hữu cơ bằng dung dịch chuẩn KBrO 3 khi có mặt một lượng dư KBr trong môi trường axit.

    Ngoài các phương pháp trên, người ta dùng một số phương pháp khác như phương pháp xeri dựa trên phản ứng oxy hosacuarion Ce 4+.

    Và phương pháp vanadat dựa trên phản ứng oxy hóa VO 2+:

    Các phép đo này ít dùng trong thực tế vì các thuốc thử Ce 4+ và VO 2+ tương đối đắt.

    2. Phương pháp nitrit

    Trong môi trường axit, nitrit phản ứng với các chế phẩm của nhóm amin thơm (sunfamit, Novocain,…) tạo thành hợp chất diazoni:

    Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng này, có thể dùng chỉ thị theo 2 cách:

    – Chỉ thị ngoài: Khi thừa nitrit, nitrit sẽ làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có iotua, do nitrit oxy hóa iotua, giải phóng I 2 theo phương trình:

    – Chỉ thị nội: Cho thêm một chất chỉ thị ví dụ như tropeolin OO vào bình định lượng, khi thừa nitrit, nitrit sẽ phản ứng với chỉ thị tạo thành dẫn chất nitroso có màu vàng nhạt.

    Phương pháp định lượng nitrit thường tiến hành ở điều kiện nhiệt độ thấp (khoảng 10 o) do đó hay ngâm bình định lượng trong nước đá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Theo trình tự 3 bước với nguyên tắc:

    Tổng electron nhường = tổng electron nhận

    Bước 1. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.

    Bước 2. Lập thăng bằng electron.

    Bước 3. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Lưu ý:

    – Ngoài phương pháp thăng bằng electron, còn có thể cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp tăng – giảm số oxi hóa với nguyên tắc: tổng số oxi hóa tăng = tổng số oxi hóa giảm.

    – Phản ứng oxi hóa – khử còn có thể được cân bằng theo phương pháp thăng bằng ion – electron: lúc đó vẫn đảm bảo nguyên tắc thăng bằng electron nhưng các nguyên tố phải được viết ở dạng ion đúng, như NO 3, SO 42-, MnO 4, Cr 20 72-,…

    – Nếu trong phản ứng oxi hóa – khử có nhiều nguyên tố có số oxi hóa cùng tăng (hoặc cùng giảm) mà:

    + Chúng thuộc một chất thì phải đảm bảo tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    + Chúng thuộc các chất khác nhau thì phải đảm bảo tỉ lệ số mol của các chất đó theo đề cho.

    * Với hợp chất hữu cơ:

    – Nếu hợp chất hữu cơ trước và sau phản ứng có một nhóm nguyên tử thay đổi và một số nhóm không đổi thì nên xác định số oxi hóa của C trong từng nhóm rồi cân bằng.

    – Nếu hợp chất hữu cơ thay đổi toàn phân tử, nên cân bằng theo số oxi hóa trung bình của C.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Cân bằng phản ứng:

    Hướng dẫn:

    Bước 1. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    Bước 2. Lập thăng bằng electron:

    → Có 8FeS và 9N 2 O.

    Bước 3. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    Ví dụ 2. Cân bằng phản ứng trong dung dịch bazơ:

    Hướng dẫn:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    Ví dụ 3. Cân bằng phản ứng trong dung dịch có H 2 O tham gia:

    Hướng dẫn:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    Ví dụ 4. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau:

    Hướng dẫn:

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Tỉ lệ hệ số của chất khử và chất oxi hóa sau khi cân bằng là:

    A. 4:3 B. 3:2 C. 3:4 D. 2:3

    Đáp án: B

    A. 6 ; 2 B. 5; 2 C. 6; 1 D. 8; 3

    Đáp án:

    Đáp án:

    Đáp án:

    Câu 5. Tính tổng hệ số cân bằng trong phản ứng sau:

    A. 15 B. 14 C. 18 D. 21

    Đáp án: A

    Câu 6. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau:

    Đáp án:

    Câu 7. Xác định hệ số cân bằng của KMnO 4 trong phản ứng sau:

    A. 2 B. 5 C. 7 D. 10

    Đáp án: A

    Câu 8. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng e:

    Đáp án:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Chuẩn Độ Oxi Hóa
  • Phương Pháp Pomodoro: Cách Làm Chủ Thời Gian
  • Giới Thiệu, Hưỡng Dẫn Và Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Pomodoro Giúp Tập Trung, Tăng Hiệu Suất
  • Top Những Ứng Dụng Pomodoro Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử là dạng bài tập cơ bản và rất quan trọng đối với môn Hóa học THPT. Kiến Guru chia sẻ tới các em học sinh các phương pháp và dạng bài tập mẫu giúp các em nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

    I. Phương pháp và ví dụ về bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    1. Phương pháp

    Nguyên tắc: Tổng số electron nhường = Tổng số electron nhận

    Bước 1. Xác định số oxi hóa thay đổi thế nào.

    Bước 2. Lập thăng bằng electron.

    Bước 3. Đặt các hệ số tìm được vào phương trình phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Lưu ý:

    – Ta có thể cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp tăng – giảm số oxi hóa với nguyên tắc: tổng số oxi hóa tăng = tổng số oxi hóa giảm.

    – Phản ứng oxi hóa – khử còn có thể được cân bằng theo phương pháp ion-electron: ví dụ …

    – Nếu trong một phương trình phản ứng oxi hóa – khử có nhiều nguyên tố có số oxi hóa cùng giảm (hoặc cùng tăng) mà:

    + Nếu chúng thuộc cũng một chất: thì phải đảm bảo tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    + Nếu chúng thuộc các chất khác nhau: thì phải đảm bảo tỉ lệ số mol của các chất đó theo đề đã cho.

    * Trường hợp đối với hợp chất hữu cơ:

    – Trong trường hợp mà hợp chất hữu cơ trước và sau phản ứng có một nhóm nguyên tử thay đổi và một số nhóm không đổi thì nên xác định số oxi hóa của C trong từng nhóm rồi mới cân bằng.

    – Trong trường hợp mà hợp chất hữu cơ thay đổi toàn bộ phân tử, nên cân bằng theo số oxi hóa trung bình của C.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Cân bằng phản ứng:

    CrS +

    Bước 1. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    Bước 2. Lập thăng bằng electron:

    → Có 1CrS và 3N.

    Bước 3. Đặt các hệ số vừa tìm vào phản ứng và cân bằng phương trình phản ứng:

    CrS + 6HNO 3 → Cr(NO 3) 3 + 3N + S + 3O

    Ví dụ 2. Cân bằng phản ứng trong dung dịch bazơ:

    NaCr + Br2 + NaOH → Na 2CrO 4 + NaBr

    + 4OH → + 2H 2 O + 3e

    Br 2 + 2e → 2Br

    Phương trình ion:

    2+ 8OH + 3Br 2 → 2CrO 2-4 + 6Br- + 4H 2 O

    Phương trình phản ứng phân tử:

    2NaCrO 2 + 3Br 2 + 8NaOH → 2Na 2CrO 4 + 6NaBr + 4H 2 O

    Ví dụ 3. Cân bằng phản ứng trong dung dịch có O tham gia:

    KMnO 4 + H 2O + K 2SO 3 → MnO 2 + K 2SO 4

    + 3e + 2H 2O → MnO 2 + 4OH

    + H 2O → + 2H+ + 2e

    Phương trình ion:

    2 + H 2O + 3 → 2MnO 2 + 2OH + 3

    Phương trình phản ứng phân tử:

    2KMnO 4 + 3K 2SO 3 + H 2O → 2MnO 2 + 3K 2SO 4 + 2KOH

    II. Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử và hướng dẫn giải

    Phần bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử bao gồm 5 câu hỏi có đáp án chi tiết thuộc các dạng khác nhau và 3 câu hỏi học sinh tự làm.

    Cân bằng phản ứng oxi hóa khử được sử dụng trong hầu hết các dạng bài tập THPT và dàn trải xuyên suốt trong hầu hết các câu hỏi bài tập trong các đề thi Hóa học THPT. Vì vậy, các câu hỏi minh họa sau đây sẽ giúp học sinh dễ hình dung và nắm vứng các kĩ năng giải bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

    1. Đề bài bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    Câu 1. Cho phản ứng: FeSO 4 + K 2Cr 2O 7 + H 2SO 4 → Fe 2(SO4) 3 + K 2SO 4 + Cr 2() 2 + H 2O. Cho biết hệ số cân bằng của FeSO 4 và K 2Cr 2O 7 lần lượt là bao nhiêu?

    A. 5; 2 B. 6; 2 C. 6; 1 D. 8; 3

    Câu 2. Cho phản ứng: Na 2SO 3 + KMnO 4 + H 2O → Na 2SO 4 + MnO 2 + KOH

    A. 4:3 B. 3:4 C. 3:2 D. 2:3

    Câu 3. Cân bằng phản ứng sau:

    Fe 3O 4 + HNO 3 → Fe() 3 + NO + H 2 O

    Câu 4. Cân bằng phản ứng:

    As 2S 3 + HNO 3 + H 2O → H 3As+ NO + H 2SO 4

    Câu 5. Cân bằng phản ứng:

    Fe xO y + HNO 3 → Fe() 3 + NO + H 2 O

    2. Đáp án

    Câu 1: đáp án C

    Câu 2: Đáp án C

    3. Bài tập tự làm

    Câu 1. Hãy cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau:

    CH 3CH 2OH + K 2Cr 2O 7 + H 2SO 4 → CH 3COOH + Cr 2() 3 + K 2SO 4 + H 2 O

    Câu 2. Xác định hệ số cân bằng của KMnO4 trong phản ứng sau:

    S + KMnO4 + O → K2 + …Chọn đáp án đúng nhất

    A. 2 B. 5 C. 7 D. 10

    Câu 3. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng e:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Dân Hà Nội Lo Lắng, Chờ Đợi Được Xét Nghiệm Rt
  • Phương Pháp Định Tính Bằng Kỹ Thuật Polymerase Chain Reaction
  • Kỹ Thuật Pcr Là Gì? Ứng Dụng Trong Chẩn Đoán Bệnh Trên Tôm Thế Nào?
  • Máy Pcr Là Gì? Các Loại Máy Pcr Trong Chăn Nuôi
  • Các Quy Trình Xét Nghiệm Chẩn Đoán
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Vậy cân bằng phương trình hóa học đối với phản ứng Oxi hóa – Khử bằng phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc nào? chúng ta cùng ôn lại trong bài viết này và giải các bài tập cân bằng phương trình hóa học, phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron để hiểu rõ hơn nội dung này.

    I. Phương pháp thăng bằng electron

    1. Quy tắc xác định số Oxi hóa trong phản ứng Oxi hóa khử.

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH 2, thì H có số oxi hóa 1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H 2O 2, F 2 O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    – Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau. Ví dụ: Số oxi hóa Fe+3 còn ion sắt (III) ghi Fe 3+.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại kiềm luôn là +1, kiềm thổ luôn là +2 và nhôm luôn là +3.

    2. Phương pháp thăng bằng electron cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử

    – Để lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây:

    Lập PTHH của phản ứng P cháy trong O 2 tạo thành P 2O 5 theo phương trình:

    * Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.

    * Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

    * Bước 1: Xác định số oxi hoá

    – Số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4 ⇒ C trong CO là chất khử

    * Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử

    II. Bài tập cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    – Tên của chất và tên quá trình ngược nhau

    – Chất khử là chất sẽ nhường electron (hay cho e) – đó quá trình oxi hóa.

    – Chất oxi hóa là chất mà thu electron (hay nhận e) – đó là quá trình khử.

    *Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) Ta có PTHH:

    – Thực hiện các bước cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron.

    b) Ta có PTHH:

    – Thực hiện cân bằng bằng phương pháp electron.

    c) Ta có PTHH:

    – Phương trình hoá học sau khi cân bằng như sau:

    – Ta xác định sự thay đổi số oxi hóa, và thăng bằng số electron

    – Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

    – Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

    Bài 3: Cân bằng các phản ứng Oxi hóa – Khử sau:

    * Bài 4: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

    * Bài 5: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

    * Bài 6: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử:

    Về cơ bản, để cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử các em cần nhớ 3 bước chính, đó là: Xác định sự thay đổi số oxi hóa → lập thăng bằng electron → đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại. Chúc các em học tập tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×