Ưu Nhược Điểm Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường

--- Bài mới hơn ---

  • Tham Vấn Là Gì? Tìm Hiểu Tiến Trình, Phương Pháp Tham Vấn Tâm Lý
  • Chuyên Gia Tư Vấn Cách Khắc Phục Da Lão Hóa Sớm
  • Phương Pháp Dạy Học Mới Đang Vướng Phải Cản Trở Gì?
  • Phương Pháp Dạy Học Làm Văn Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Nghiên Cứu Tình Huống, Giải Quyết Vấn Đề
  • Nghiên cứu thị trường (Marketing Research) là hoạt động thu thập thông tin về thị trường mục tiêu và phân tích các dữ liệu nhằm giúp giảm rủi ro và hỗ trợ cho việc đưa ra quyết định của nhà sáng lập. Tuy nhiên cần phải áp dụng những phương pháp nghiên cứu thị trường phù hợp trong từng trường hợp để có thể vừa đạt được kết quả tối ưu, vừa tiết kiệm chi phí nhất. Sau đầy mình sẽ giới thiệu ưu nhược điểm các phương pháp nghiên cứu thị trường thông dụng.

    Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng bảng khảo sát (Survey)

    Với bảng câu hỏi ngắn gọn và đơn giản, bạn có thể phân tích một nhóm mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu của mình. Mẫu càng lớn, kết quả sẽ càng đáng tin cậy.

    Khảo sát qua điện thoại ít tốn kém hơn so với khảo sát trực tiếp, nhưng lại tốn kém hơn so với qua thư điện tử. Tuy nhiên, do người tiêu dùng thường không có thiện cảm đối với hình thức tiếp thị qua điện thoại nên việc thuyết phục mọi người tham gia vào các cuộc khảo sát qua điện thoại ngày càng khó khăn. Các cuộc khảo sát qua điện thoại thường có tỷ lệ phản hồi từ 50-60%.

    Khảo sát qua thư điện tử là một cách tương đối rẻ tiền để tiếp cận nhiều đối tượng. Nó rẻ hơn nhiều so với khảo sát trực tiếp và qua điện thoại, nhưng chỉ tạo ra tỷ lệ phản hồi từ 3-15%. Mặc dù lợi nhuận thấp, các cuộc khảo sát qua thư điện tử vẫn là một lựa chọn hiệu quả về chi phí cho các doanh nghiệp nhỏ.

    Các khảo sát trực tuyến thường tạo ra tỷ lệ phản hồi không ổn định và dữ liệu thu thập được thường không đáng tin cậy bởi vì bạn không kiểm soát được nhóm người trả lời. Tuy nhiên, những ứng dụng khảo sát trực tuyến thế hệ mới tích hợp AI với những thuật toán hiện đại đã khắc phục được những mặt hạng chế này. Khảo sát trực tuyến là phương pháp đơn giản và ít tốn kém để thu thập ý kiến ​​và sở thích của khách hàng.

    • Tương đối dễ quản lý, thực hiện
    • Có thể được phát triển trong thời gian ngắn hơn (so với các phương pháp thu thập dữ liệu khác)
    • Hiệu quả về mặt chi phí, tuy nhưng chi phí phụ thuộc vào hình thức khảo sát
    • Có thể được quản lý từ xa thông qua trực tuyến, thiết bị di động, thư, email hoặc điện thoại.
    • Tiến hành khảo sát từ xa có thể làm giảm hoặc loại bỏ sự phụ thuộc về mặt địa lý
    • Có khả năng thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn người được hỏi
    • Với phần mềm khảo sát, các kỹ thuật thống kê nâng cao có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát để xác định tính hợp lệ, độ tin cậy và ý nghĩa thống kê, bao gồm khả năng phân tích nhiều biến
    • Một loạt các dữ liệu có thể được thu thập (ví dụ: thái độ, ý kiến, niềm tin, giá trị, hành vi, thực tế).
    • Những khảo sát được tiêu chuẩn hóa tốt thường có thể loại bỏ hầu hết các lỗi cơ bản.

    Độ tin cậy của dữ liệu khảo sát được thường phụ thuộc vào những yếu tố sau:

    • Các câu hỏi đóng có thể mang lại thông tin ít có giá trị hơn các loại câu hỏi khác.
    • Lỗi dữ liệu có thể xảy ra khi người được khảo sát không trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi. Nguyên nhân là do sự khác nhau trong đặc điểm của tập mẫu người chọn trả lời và không trả lời câu hỏi.
    • Khảo sát tùy chỉnh có thể có khả năng mắc một số loại lỗi nhất định

    Nghiên cứu thị trường là gì? Những kiến thức khi bắt đầu nghiên cứu thị trường

    Phương pháp phỏng vấn nhóm (Focus group)

    Nhóm người tham gia sẽ được tuyển chọn dựa vào lịch sử mua hàng, nhân khẩu học, tâm lý hành vi và thường không biết những đối tượng còn lại. Để thu được tối đa số lượng ý kiến và phản hồi, các công ty nghiên cứu thường tổ chức 3-4 focus group ở nhiều thành phố khác nhau.

    Những câu trả lời của người tham gia thường được thu âm hoặc ghi hình.

    Các hình thức của focus group

    Trong nhóm tập trung, người điều hành đưa người tham gia qua ba loại câu hỏi khác nhau được thiết kế để thu thập càng nhiều thông tin từ họ càng tốt. Chúng bao gồm:

    Focus group là một loại phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến bởi vì:

    • Nó thường có chi phí thấp hơn các phương pháp khác
    • Có thể tạo ra kết quả rất nhanh
    • Dễ dàng tiến hành
    • Có thể bổ sung phản ứng bằng lời nói với ngôn ngữ cơ thể và các tín hiệu phi ngôn ngữ khác
    • Thông tin được thu thập là trong những câu trả lời của chính mình, chính xác hơn
    • Kỹ thuật linh hoạt và có thể được điều chỉnh dựa trên hành vi nhóm

    Những loại focus group khác nhau sẽ phù hợp trong từng trường hợp khác nhau:

    Phương pháp phỏng vấn cá nhân (In-Depth Interview)

    Phỏng vấn cá nhân là phương pháp nghiên cứu thị trường giúp thu thập dữ liệu định tính bằng cách tiếp xúc và tương tác trực tiếp với người tham gia khảo sát (one-on-one). Dạng khảo sát này có thể được thực hiện thông qua gặp gỡ trực tiếp hoặc qua điện thoại. Để thu được thông tin hữu ích và đáng tin cậy từ phương pháp phỏng vấn cá nhân, đòi hỏi người điều hành khảo sát phải có kỹ năng nắm bắt thông tin và đào sâu để tránh việc bị sót thông tin quan trọng.

    • Người phỏng vấn có thể dễ dàng đặt những câu hỏi tiếp follow-up, thăm dò thông tin bổ sung và quay lại các câu hỏi chính một cách dễ dàng. Từ đó có thể tìm hiểu sâu hơn về thái độ, nhận thức, động lực, hành vi,… của người được khảo sát.
    • Người phỏng vấn có thể quan sát những thay đổi trong giọng điệu và lựa chọn từ ngữ để hiểu sâu hơn về người được phỏng vấn. Nếu đó là một cuộc phỏng vấn mặt đối mặt, ngôn ngữ cơ thể cũng là một yếu tố quan trọng cần quan sát.
    • Chất lượng mẫu sẽ tốt hơn các phương pháp thu thập dữ liệu khác
    • Thu thập được những thông tin rõ ràng và có giá trị từ một số lượng người tham gia ít hơn.
    • Tránh được những rủi ro như người phỏng vấn bị phân tâm hoặc bị áp lực từ người khác (peer-pssure) như phương pháp focus group
    • Phương pháp này thường thu thập được những thông tin có giá trị nhanh hơn

    Việc có nên áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp vào dự án nghiên cứu hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như timeline, ngân sách, cơ hội cũng như việc phối hợp với các phương pháp thu thập thông tin khác.

    Phương pháp quan sát hành vi (Observation)

    Trong nhiều tình huống, việc một hành động cụ thể xảy ra có thể có giá trị cao hơn rất nhiều so với lời nói thông thường. Lợi ích chính của phương pháp nghiên cứu thị trường thông qua quan sát là tìm hiểu được chính xác những gì khách hàng sẽ thực hiện khi đứng trước những lựa chọn. Vì con người thường khó dự đoán, họ có thể nói và hành động khác nhau. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhiều lỗ hổng, do đó cần sự phối hợp tốt với các chiến lược nghiên cứu khác.

    • Phương pháp này mang đến một góc nhìn thực tế hơn, và miêu tả hành vi của khách hàng tốt hơn những phương pháp mang tính giả thuyết khác
    • Có thể quan sát sự khác biệt của hành vi khách hàng khi ra quyết định mua hàng theo cá nhân và theo nhóm.
    • Phương pháp cho phép nhà nghiên cứu tạo ra tình huống giả định và thu thập được phản ứng thực tế của khách hàng, thay vì phải dự đoán nó qua dự liệu
    • Việc quan sát hành vi ban đầu theo nhân khẩu học sẽ hiệu quả hơn
    • Nếu chân dung khách hàng đòi hỏi các thông tin phi ngôn ngữ, phương pháp quan sát sẽ là lựa chọn hợp lý
    • Phương pháp cung cấp những thang đo đáng tin cậy hơn về hành vi thực tế của khách hàng so với những báo cáo dựa trên những dữ liệu thông thường
    • Thông tin thu thập được sẽ bị chi phối bởi quan điểm cá nhân (về nhân khẩu học) của người quan sát
    • Người quan sát không thể “thấy” được thái độ và kí ức hay trải nghiệm về sản phẩm / dịch vụ để đưa ra những nhận định chính xác về hành vi của đối tượng
    • Bị động trong việc chọn mẫu khi đối tượng cần khảo sát chỉ xuất hiện ngẫu nhiên
    • Việc quan sát chỉ phản ánh được một phần. Trong rất nhiều trường hợp, quan điểm và thái độ của khách hàng không thể hiện rõ ràng qua hành động

    Phương pháp quan sát cần phải được hỗ trợ bởi những phương pháp khác để có được những thông tin chính xác nhất về vấn đề nghiên cứu. Ví dụ, focus group có thể giúp xác định suy nghĩ và quan điểm, trong khi phương pháp quan sát sẽ đánh những thông tin đó qua hành vi thực tế.

    Phương pháp thử nghiệm (Central Location Test)

    Central Location Test là phương pháp nghiên cứu thị trường định tính trong đó cuộc khảo sát diễn ở một địa điểm cụ thể nơi mà người nghiên cứu có thể kiểm soát tình trạng môi trường theo đúng ý đồ của cuộc nghiên cứu. Như trung tâm thương mại, nhà hàng, trường học, nhà thời, khách sạn, testing lab,….

    Những loại Central Location Test phổ biến

    Có 5 loại CTl phổ biến, bao gồm

    Phương pháp cho dùng thử tại nhà (In-Home Usage Test)

    Đây là phương pháp nghiên cứu thị trường bằng cách cung cấp các sản phẩm miễn phí để khách hàng dùng thử ngay tại nhà. Nó giúp nhà nghiên cứu hiểu thêm về cách người dùng sử dụng sản phẩm tại nhà so với một môi trường nhân tạo.

    IHUT thường được sử dụng bởi các marketer và brand manager để tìm hiểu thêm về ý kiến của người tiêu dùng trước khi tung một sản phẩm ra thị trường. Người tham gia có được yêu cầu chụp ảnh hoặc video sản phẩm được sử dụng bởi ai? Sử dụng như thế nào? Tại đâu? Cũng như ghi lại cả những phản ứng tiêu cực hoặc tích cực. Từ đó hiểu được những hành vi, phản ứng tự nhiên nhất trong cuộc sống cá nhân của người dùng.

    Ngoài ra, IHUT thường được kết hợp với một khảo sát chính thức để thu thập dữ liệu định lượng về ấn tượng đầu tiên, sự yêu thích, sự hài lòng của sản phẩm và khả năng mua sản phẩm sau lần sử dụng đầu tiên hoặc một tuần hoặc một tháng để xác định liệu những đánh giá đó có thay đổi hay không. Các khảo sát định lượng này thường sẽ được sử dụng để tạo ra cái nhìn sâu sắc về tổng thể sản phẩm, cũng như các tính năng rất cụ thể của sản phẩm – ý kiến về hương vị, cảm nhận, mùi, quan sát và âm thanh. Như liệu thông điệp trên bao bì của sản phẩm có dễ hiểu hay không? Bao bì có dễ mở hay không? Nếu sản phẩm là thực phẩm, liệu nó có vị như thế nào (ngọt, mặn, đắng, chua, cay, béo,…)

    IHUT là một phương pháp có mặt lợi vượt trội so với hạn chế. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp bạn không nên sử dụng nó:

    Ưu nhược điểm của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

    Công ty nghiên cứu thị trường chúng tôi sở hữu ba yếu tố quan trọng nhất của nghiên cứu thị trường:

    Chúng tôi tự tin mang đến cho bạn những dữ liệu chính xác nhất trong thời gian nhanh nhất với chi phí tốt nhất. Liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline bên dưới để được hỗ trợ tận tình!

    Khaosat.me – Lắng nghe để thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Báo Cầu Thị Trường Bằng Phương Pháp Lấy Ý Kiến Chuyên Gia
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học? Ý Nghĩa?
  • Chương 3: Các Phương Pháp Dự Báo Định Tính
  • Các Phương Pháp Dự Báo
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hàm Nội Suy Trong Excel
  • Điều Chỉnh Tật Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Cứng Qua Đêm Ortho
  • Chữa Viêm Âm Đạo Hiệu Quả Bằng Phương Pháp O3 Oxygen
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Phương pháp nghiên cứu định tính là gì

    Ví dụ về nghiên cứu định tính

    Như đã nói ở phần trên, nghiên cứu định tính nhằm khám phá vấn đề, thường được dùng khi nhà quản trị chưa hiểu về hành vi người tiêu dùng. Ví dụ như nhà quản trị muốn biết đặc điểm sản phẩm được ưa thích, hay thái độ của người dùng với concept truyền thông.

    mẫu TVC của VIM bị phản ứng: bị cho dùng hình ảnh ghê rợn

    Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    • Chủ đề tế nhị không phù hợp để hỏi trong nhóm nhiều người.

    Diễn dịch

    Trong cách thu thập dữ liệu bằng kỹ thuật diễn dịch, nhà nghiên cứu nêu lên một bối cảnh và để đối tượng nghiên cứu tự thể hiện. Sự tự thể hiện ở đây có thể là: điền vào 1 chỗ trống trong đoạn văn, thêm 1 tính chất có liên hệ với 1 đối tượng, tự hình dung tính cách các nhân vật tượng trưng cho một số đối tượng…

    Lấy mẫu trong nghiên cứu định tính

    Nghĩa là nếu nhà nghiên cứu tìm hiểu hành vi người tiêu dùng ở Tp HCM thì không thể phỏng vấn người ở Hà Nội.

    Về cỡ mẫu, nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, khám phá các đặc điểm, tính chất… KHÔNG NHẰM LƯỢNG HÓA các đặc điểm đó. Nghĩa là không nhằm trả lời câu hỏi “Bao nhiêu”. Vì vậy, nhà nghiên cứu không cần lấy mẫu xác suất.

    Trong nghiên cứu định tính, người ta thường lấy theo phương pháp tới hạn. Sau khi tìm hiểu một số đối tượng, nếu không khám phá ra đặc điểm mới, người ta dừng lấy mẫu.

    Vì cách chọn cỡ mẫu như trên, nghiên cứu định tính thường có cỡ mẫu nhỏ.

    Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    Dữ liệu trong nghiên cứu định tính được phân tích qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng và kết nối các hiện tượng.

    Để dễ hiểu, ta xem xét trường hợp suy luận của Sherlock Holmes trong phim The dancing men.

        Mô tả hiện tượng: nhà quý tộc được yêu cầu viết lại đầy đủ rồi gởi cho Holmes.
        Phân loại hiện tượng: các hình trên là hình người đang nhảy múa. Một số lặp lại, tần suất lặp lại khác nhau.
      Kết nối hiện tượng: Holmes đoán rằng các hình nhân nhảy múa chỉ thay thế cho các ký tự alphabet. Trong tiếng Anh, chữ “e” được lặp lại nhiều nhất. Chữ “e” được gán cho hình nhân có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong bước trên để kiểm tra.

    Sơ lược bối cảnh phim:

    Một quý tộc Anh cưới vợ người Mỹ tên là Elsie. 2 người sống hạnh phúc.

    Một hôm, trong vườn có 1 số ký tự lạ.

    Elsie cực kỳ hốt hoảng.

    Lại một loạt ký tự lạ.

    Elsie trả lời bằng ký tự lạ.

    Lại ký tự lạ.

    Làm như trên là nghiên cứu định tính.

    Lưu ý: bước mô tả hiện tượng ở ví dụ trên trong trường hợp trên khá đơn giản. Thực tế, hành vi con người không dễ gì được khám phá bằng cách mô tả hiện tượng đơn giản như trên (chép lại ký tự trên giấy). Mà thường được ghi âm, ghi hình đầy đủ để nhà nghiên cứu có dữ liệu đầy đủ cho bước phân loại hiện tượng và kết nối hiện tượng.

    Trong các trường hợp cụ thể khác, dữ liệu, đối tượng nghiên cứu định tính có thể khác nhau nhưng nhà nghiên cứu vẫn thực hiện qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng, kết nối hiện tượng.

    Tóm lại

    Ở trên là khái quát về nghiên cứu định tính. Nhìn thì thấy không khó, nhưng để thực hiện cho đúng phương pháp thì không dễ.

    (*): Giáo trình nghiên cứu thị trường – Nguyễn Đình Thọ – NXB Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy: Bé Khoẻ, Mẹ Nhàn Tênh
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • 7 Cách Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Mind Map Để Ghi Chú
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên
  • Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”
  • Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Nguyễn, ĐH Kinh Tế tp.HCM (7/2011)

    NGUỒN: http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com

    Khi phối hợp giữa hai phương pháp, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết và nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu định lượng – thông tin có thể biểu hiện bằng các con số và bất cứ gì có thể đo lường được. Thống kê, bảng biểu và sơ đồ, thường được sử dụng để trình bày kết quả của phương pháp này.

    Trong khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng chỉ sự điều tra nghiên cứu theo lối kinh nghiệm có phương pháp của các đặc tính số lượng và các hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng các mô hình toán học, lý thuyết và/hoặc các giả thuyết gắn liền với hiện tượng. Cách thức tiến hành đo lường là trung tâm của nghiên cứu định lượng bởi vì nó cung cấp sự liên kết quan trọng giữa quan sát theo lối kinh nghiệm và biểu thức toán học của các mối quan hệ theo định lượng.

    Những mối quan hệ và những tập hợp theo lối kinh nghiệm cũng thường được nghiên cứu bằng cách sử dụng một số loại hình thức của mô hình tuyến tính tổng quát, mô hình phi tuyến, hoặc sử dụng phân tích nhân tố. Một nguyên tắc nền tảng trong nghiên cứu định lượng là sự tương quan không ám chỉ đến nguyên nhân. Vì luôn có khả năng một mối quan hệ giả tạo tồn tại đối với các biến khi hiệp phương sai được tìm thấy ở mức độ nào đó.

    1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó. Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu. Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn.

    Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ không phải toàn bộ. Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu.

    Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn.

    1. Đánh giá hai phương pháp

    Trước tiên, trong nghiên cứu định tính, các trường hợp được lựa chọn có mục đích – chúng có điển hình cho các tính chất nào đó hoặc vị trí cụ thể nào đó hay không.

    Thứ hai, vai trò của nhà nghiên cứu định tính nhận nhiều chú ý, phê bình hơn. Đó là do vấn đề đạo đức, nhà nghiên cứu trong nghiên cứu định tính phải giữ vai trò trung lập. Do đó họ cần nêu rõ vai trò của mình trong quá trình nghiên cứu và trong phân tích.

    Thứ ba, trong khi phân tích dữ liệu định tính có thể bằng rất nhiều dạng, khác với nghiên cứu định lượng ở chỗ nó tập trung vào ngôn ngữ, dấu hiệu và ý nghĩa. Thêm vào đó, cách tiếp cận nghiên cứu định tính theo cách nhìn toàn cảnh và theo ngữ cảnh, hơn là thu nhỏ và tách biệt. Nhiều phương pháp định tính yêu cầu nhà nghiên cứu mã hóa dữ liệu cẩn thận, phân biệt và lưu trữ hồ sơ một cách nhất quán và đáng tin cậy.

    Thứ tư, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Nghiên cứu hỗn hợp

    Phương pháp nghiên cứu định tính xen lẫn định lượng được Đặng Phong sử dụng cho tác phẩm “Tư duy Kinh tế Việt Nam 1975 – 1989”.

    Ví dụ 1: Để chứng minh nhận định “Ngay từ năm 1977, đặc biệt là năm 1978, hàng loạt các sự kiện quốc tế, rồi thiên tai, địch họa… đã làm đảo lộn rất nhiều những dự kiến ban đầu của kế hoạch”, Đặng Phong đã sử dụng cách mô tả thực tế tình hình kinh tế những năm 1979-1980 với các sự kiện

     Chiến tranh biên giới Tây Nam

     Hai trận lũ lớn ở đồng bằng Nam Bộ

     Đầu vào từ các nước xã hôi chủ nghĩa giảm sút đột ngột

    Và dùng số liệu khối lượng nhập khẩu 1976-1980 bằng hiện vật, GDP 1977-1980, tổng sản phẩm trong nước 1975-1985, tranh ảnh biếm họa, số liệu từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản… để minh họa mức độ của các sự kiện đã ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội thời kỳ đó như thế nào.

    Thêm vào đó, phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu, nghĩa là hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó.

    Ví dụ 2: Với nhận định “cả phong cách sống, làm việc và tư duy của Lê Duẩn đã in dấu ấn đậm nét lên đường lối kinh tế, chính sách kinh tế và thực tiễn kinh tế của Việt Nam trong suốt một phần tư thế kỷ”, Đặng Phong đã:

     Hỏi người trong gia đình về thuở thiếu thời, Lê Duẩn như thế nào.

     Trong những năm tù ở Côn Đảo, ông đã thể hiện như một nhà lãnh tụ về tư tưởng ra sao thông qua lời kể của các bạn tù (Trần Văn Giàu, Bùi Công Trừng).

     Thời kỳ kháng chiến, các quyết định nào của ông thể hiện phong cách tư duy độc lập, sáng tạo.

     ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis
  • Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu
  • Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới
  • ” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Ra Quyết Định Tập Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Và Phong Cách Ra Quyết Định
  • Để Tham Vấn Tâm Lý Hiệu Quả
  • 6 Bước Giải Quyết Vấn Đề Và Ra Quyết Định
  • Hóa Nhiệt Luyện Là Gì? Có Bao Nhiêu Phương Pháp?
  • 6 Yếu Tố Quyết Định Chi Phí Cắt Bao Quy Đầu Hết Bao Nhiêu Tiền
  • ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM

    1. Có nhiều thông tin và kiến thức hơn 1. Tăng thời gian và chi phí
    2. Nhiều đường lối tiếp cận vấn đề 2. Thường đưa đến quyết định dung hoà
    3. Phân tích vấn đề rộng 3. Tài năng chuyên môn ít được phát huy
    4. Giảm bất trắc của các giải pháp 4. Có thể bị khống chế bởi cá nhân
    5. Có nhiều giải pháp 5. Áp lực nhóm
    6. Quyết định có chất lượng hơn 6.Cá nhân tham gia hạn chế
    7. Quyết định sáng tạo hơn 7. Trách nhiệm không cao
    8. Hiểu rõ vấn đề và giải pháp hơn 8. Dễ dẫn tới bất đồng
    9. Giải pháp được chấp nhận rộng rãi hơn 9. Nuôi dưỡng óc bè phái
    10. Tăng cường tính thoả mãn nội bộ 10. Dễ bỏ qua các ý kiến mới nhưng thiểu số
    11. Phát huy khả năng của cấp dưới
  • so sánh ưu nhược điểm của phương pháp ra quyết định tập thể
  • ưu nhược điểm của quyết định tập thể
  • ưu điểm của quyết định cá nhân
  • ưu đieme nhược điểm của phương pháp ra quyết định tập thể trong quản trị học
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Chọn 10 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Ở Tiểu Học Và Cách Giải Quyết Hay Nhất Cho Giáo Viên
  • 10 Câu Hỏi Phỏng Vấn Thường Gặp Nhất Và Cách Trả Lời Hay Nhất
  • Đưa Ra Quyết Định Với Đội Nhóm
  • Trồng Cà Chua Theo Phương Pháp Thủy Canh
  • Cách Trồng, Chăm Sóc Cây Cà Chua
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Đáp Án
  • Hàng Tồn Kho _ Ưu Và Nhược Điểm Từng Phương Pháp Xác Định Hàng Tồn Kho
  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?
  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

    Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.

    Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

    Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

    Phương pháp giá thực tế đích danh

    Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

    Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

    Phương pháp giá bình quân

    Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

    Phương pháp giá hạch toán Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.

    là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.

    cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

    Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

    Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa.

    Tóm lại : Người học kế toán lên tìm hiểu và áp dụng một cách linh hoạt từng phương pháp

    Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính.

    Dù vậy, phải hạn chế tới mức thấp nhất các trường hợp sai xót trong kế toán hàng tồn kho để đảm bảo được tính chính xác và thiết thực nhất.

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch)

    CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall)

    CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee)

    CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Nuôi Con Bằng Phương Pháp Easy Là Như Thế Nào?
  • Học Mẹ Mít Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy Để Bé Khỏe Mẹ Nhàn Tênh
  • Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Y Học
  • Giáo Trình Tâm Lý Y Học
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội
  • Phương Pháp Nội Suy Tuyến Tính, Bài Tập Đã Giải / Toán Học
  • Irr Là Gì? Cách Tính Chỉ Số Irr Và Mối Quan Hệ Npv Với Irr
  • Các Phương Pháp Tựa Nội Suy Spline Và Ứng Dụng
  • Cách Nội Suy Bằng Máy Tính Fx 500 Ms
  • Phương pháp nghiên cứu định tính

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    – NCĐT là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học.

    NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.

    – NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu.

    NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan

    a/ Phỏng vấn sâu :

    – phỏng vấn không cấu trúc.

    – phỏng vấn bán cấu trúc.

    – phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống.

    c/ Quan sát tham dự:

    a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến.

    b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm.

    vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn.

    c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian.

    d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp cụ thể.

    e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm .

    a/ chọn mẫu xác xuất :

    – mẫu xác xuất ngẫu nhiên.

    – mẫu xác xuất chùm

    – mẫu hệ thống.

    – mẫu phân tầng.

    – mẫu cụm.

    a/ chọn mẫu xác xuất:

    – mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

    – chọn mẫu hệ thống.

    – chọn mẫu phân tầng.

    – chọn mẫu cụm.

    – không theo thứ tự.

    – câu hỏi mở.

    – câu hỏi dài.

    – câu hỏi gây tranh luận.

    – theo thứ tự.

    – câu hỏi đóng – mở.

    – câu hỏi được soạn sẵn.

    – câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.

    – câu hỏi không gây tranh luận

    Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng

    Nhóm chúng tôi sẽ trình bày vấn để theo hướng phân tích bài nghiên cứu khoa học do Th.s Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhiệm để tài ” bất bình đẳng giới về thu nhập của người lao động ở Việt Nam và gợi ý một số giải pháp chính sách”

    *Những điểm mạnh khi tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong quá trình thu thập phân tích dữ liệu

    Thứ nhất tác giả đã sử dụng công thức của Oaxaca để tính khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ được tính như sau:

    Trong đó: w chỉ thu nhập bình quân theo giờ, m biểu thị cho nam và f biểu thị cho nữ.

    wm và wf với dấu gạch ngang là giá trị trung bình của lương nam và nữ;

    xm và xf là vectơ gía trị trung bình của các biến độc lập của nam và nữ dựa trên kết quả tính toán thu được đó tác giả mô tả,chứng minh được sự bất sự bất bình đẳng giới trong thu nhập nên nam giới được hưởng mức tiền lương phù hợp trong khi phụ nữ bị trả công ở mức thấp hơn mức họ đáng được hưởng. Và nếu như vậy thì hệ số thu nhập của nam được coi là hệ số cấu trúc lương không có bất bình đẳng còn hệ số thu nhập của nữ thể hiện cấu trúc lương bất bình đẳng.Và sử dụng nhiều công thức trong khoa học tự nhiên đễ tông hợp thống kê các số liệu mà tác giả thu thập dược phục vụ cho vấn đề tác giả nghiên cứu nhằm làm rõ thêm nội dung.

    Thứ hai tác giả khảo sát bằng bản hỏi các yếu tố về:

    2) yếu tố phi kinh tế: quan điểm giới, về điều kiện văn hoá, môi trường, an ninh, ổn định chính trị…Từ đó giải quyết đề đặt ra theo chiều nguyên nhân – kết quả.

    Điểm mạnh thứ ba là tác giả có thề khát quát được vấn đề mở rộng hơn không chỉ ở Việt Nam “Kết quả nghiên cứu cho thấy ở Việt Nam có bất bình đẳng giới trong thu nhập, tuy nhiên khoảng cách về thu nhập và sự phân biệt có xu hướng thu hẹp lại, tương tự như ở Trung Quốc, sự bất bình đẳng này do sự phân biệt trong xã hội, từ tư tưởng Nho giáo lâu đời. Sự bất bình đẳng trong thu nhập của nữ so với nam là nguyên nhân của cả định kiến của người thuê lao động lẫn các nguyên nhân thị trường”.

    Thứ tư những con số mà tác giả đo lường,phân tích đưa đến kết quả cuối cùng thì bất cứ nhà nghiên cứu nào cùng có thế kiểm nghiệm lại

    *Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh thì kèm Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng.

    Thứ nhất chỉ xem xét vấn đề dựa trên số lịêu không khám phá hết những nhân tố ảnh hưởng khác.

    Ví dụ như trong bài nguyên cứu “Các biến giải thích đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công, tiền lương, cũng như ảnh hưởng tới sự chênh lệch giữa tiền công tiền lương. Qua các nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng lớn đến lương bao gồm:

    1) nhóm đặc tính của người lao động: nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục, tình trạng sức khỏe, chi tiêu bình quân đầu người;

    2) nhóm yếu tố về lao động bao gồm: trình độ chuyên môn, ngành, nghề lao động, tổ chức làm việc, kinh nghiệm làm việc;

    3) nhóm yếu tố địa lý: vùng, thành thị và nông thôn” nếu dùng bản hỏi với những câu hỏi đưa ra những lựa chọn để người cung cấp thông tin trả lời không thể rất khó khái thác thêm những thông tin sâu hơn.

    Mặt hạn chế nữa chính là phương pháp định lượng chỉ chú trọng đến con số nhưng trong nghiên cứu này có nhiều vấn đề không được nghiên cứu mà phải dựa vào kết quả nghiên cứu đã được thực hiện .

    ví dụ tác giả đã sử dụng kết quả một số công trình như:

    Lý thuyết về khung phân tích giới (Gender Analysis Framework) đã hình thành và được cụ thể hoá qua 8 công cụ phân tích giới. Đó là:

    l) Phân công lao động theo giới (the sexual/gender pision of labor);

    2) Loại công việc (types of work);

    3) Tiếp cận và kiểm soát nguồn lực (access to and control over resources and benefits);

    4) Những nhân tố ảnh hưởng (influencing factors);

    5) Tình trạng và địa vị (condition and position);

    6) Nhu cầu thực tế và lợi ích chiến lược (practical needs and strategic interests);

    7) Các cấp độ tham gia (levels of participation);

    8) Khả năng biến đổi (potential for transformation).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?
  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?
  • Hàng Tồn Kho _ Ưu Và Nhược Điểm Từng Phương Pháp Xác Định Hàng Tồn Kho
  • Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Reggio Emilia

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Reggio Emilia Trong Nuôi D
  • Trẻ Học Tư Duy Sáng Tạo Với Phương Pháp Reggio Emilia
  • Phương Pháp Reggio Emilia: Tạo Lập Môi Trường Học Tập Cho Trẻ Mầm Non
  • Điều Đặc Biệt Về Cách Sử Dụng Vật Liệu Trong Lớp Học Reggio Emilia
  • Các Trường Mầm Non Quốc Tế Tại Hà Nội Dạy Theo Phương Pháp Reggio Emilia Mà Ba Mẹ Nên Biết
  • Đối với mỗi ông bố, bà mẹ con cái có lẽ luôn là món quà giá trị nhất. Do đó, những phương pháp giáo dục con sớm khá được các phụ huynh quan tâm. Trong đó, rất nhiều phụ huynh băn khoăn về ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong việc giáo dục bé sớm.

    Hiểu được nỗi niềm này của các bậc cha mẹ, mong muốn tìm cho con của mình một phương pháp dạy con thông minh sớm hiệu quả nhất. Chúng tôi sẽ cùng các bậc phụ huynh phân tích kĩ hơn những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong việc giáo dục bé.

    Triết lý giáo dục phương pháp Reggio Emilia

    Đây là phương pháp do nhà tâm lý học người Ý Loris Malaguzzi (1920 – 1994) phát triển từ những năm 40 của thế kỷ 20. Triết lý giáo dục của phương pháp Reggio Emilia là phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tự chủ trong học tập, dựa trên hứng thú của bản thân học sinh.

    Khác với các chương trình giảng dạy truyền thống dành cho mẫu giáo – được xây dựng theo giáo trình cụ thể, và khá khuôn mẫu, một chương trình Reggio Emillia thường linh động, mang tính trải nghiệm thực tế cao (hands-on experience), và dựa rất nhiều vào sự hứng thú của trẻ.

    Cách tiếp cận này cho phép trẻ được chủ động dẫn dắt việc học của chính mình, dựa vào sự đam mê, hứng thú, suy nghĩ và sự quan sát của trẻ.

    Mục đích của phương pháp Reggio Emilia :

    Đề cao sự tự chủ của trẻ trong quá trình học tập của bản thân, từ đó trẻ sẽ có những trải nghiệm tích cực, gia tăng hứng thú và ham muốn tiếp tục học hỏi, khám phá. Trẻ được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm thực tế đòi hỏi kỹ năng hợp tác, và giải quyết vấn đề trong và cả ngoài lớp học.

    Những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong nuôi dạy trẻ

    Cha mẹ muốn con phát triển sự sáng tạo và các kỹ năng xã hội tốt có thể lựa chọn, vì phương pháp này đòi hỏi và rèn luyện cho trẻ kỹ năng hợp tác (cooperation) và giải quyết vấn đề (problem-solving), giải quyết xung đột thông qua rất nhiều dự án học tập.

    Ngoài ra, phương pháp giáo dục sớm này còn giúp trẻ phát triển khả năng tư duy, phân tích và tổng hợp vấn đề rất tốt vì trẻ học thông qua quá trình tự khám phá.

    Nhược điểm của phương pháp Reggio Emilia

    Phương pháp giáo dục sớm này đòi hỏi không gian lớp học với rất nhiều học cụ, dự án sáng tạo và phong phú nên thường đòi hỏi chi phí cao

    Giáo viên theo dạy phương pháp Reggio Emilia cần có khả năng quan sát, thấu hiểu trẻ, cởi mở và có phương pháp dẫn dắt mà không giới hạn sự sáng tạo của trẻ. Việc này khó hơn rất nhiều so với tuân thủ theo giáo trình được xây dựng sẵn.

    Ngoài ra, phương pháp Reggio Emilia có thể không phù hợp với một số trẻ có xu hướng thích học theo hình mẫu với sự hướng dẫn của giáo viên. Những trẻ này thường có thế mạnh là suy nghĩ rất chặt chẽ và có tính tuân thủ nguyên tắc cao, nên có thể sẽ hứng thú với chương trình giảng dạy có lộ trình rõ ràng và ít tính ngẫu hứng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Phương Pháp Giáo Dục Sớm Reggio Emilia P2
  • Trở Thành Bà Mẹ Thông Thái Với Tài Liệu Về Phương Pháp Reggio Emilia
  • Cách Xây Dựng Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Của Sinh Viên, Học Sinh
  • 6 Kỹ Năng Để Quản Lí Thời Gian Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả
  • Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lăn Kim Là Gì? Tìm Hiểu Về Phương Pháp Lăn Kim
  • Sự Thật Làm Đẹp Bằng Phương Pháp Lăn Kim Tái Tạo Da
  • Cấy Mulgwang Có Tốt Không? Làm Gì Để Da Căng Mịn Hơn?
  • Giới Thiệu Một Số Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên
  • Mbo Là Gì? Cách Doanh Nghiệp Hiện Thực Mô Hình Quản Trị Của Mình
  • Khi tìm hiểu về nghiên cứu thị trường (Marketing Research), chắc rằng các bạn đã nghe nhiều đến từ khoá “nghiên cứu định tính” và “nghiên cứu định lượng”, vậy công dụng của hai phương pháp này là gì? Chúng khác nhau như thế nào? Ưu điểm và nhược điểm của chúng ra sao? Để trả lời cho câu hỏi đó, mời các bạn theo dõi bài phân tích bên dưới!

    Phương pháp nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính là gì?

    Phương pháp nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu thường sử dụng để thăm dò, tìm hiểu ý kiến, quan điểm nhằm tìm ra insight các vấn đề. Ngoài ra, phương pháp này còn có thể được sử dụng để phát hiện các xu hướng của khách hàng trong tương lai.

    Nghiên cứu định tính thường tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiên nhất, nhằm đảm bảo những hành vi, ý kiến, quan điểm mà đối tượng nghiên cứu đưa ra sẽ khách quan và chính xác nhất.

    Nghiên cứu định tính thường trả lời câu hỏi “như thế nào” và “tại sao” về một hiện tượng, hành vi,… Ví dụ điển hình như phương pháp phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn sẽ đặt những câu hỏi mở để người trả lời có thể thoải mái đưa ra những quan điểm của mình, qua đó có thể thu thập được những thông tin đa dạng, thậm chí chưa bao giờ nghĩ tới.

    Kỹ thuật phân tích dữ liệu định tính

    Nghiên cứu định tính đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Những nhà nghiên cứu không thể chỉ dựa vào những dữ liệu thô thu được từ cuộc khảo sát để viết báo cáo, hoặc đưa ra kết luận. Rất nhiều phương pháp và kỹ thuật phân tích cần được sử dụng để giải mã những dữ liệu này, như:

    Lý thuyết nội dung (Content theory – CT)

    Dùng để giải thích tại sao nhu cầu của con người thay đổi theo thời gian? Đâu là những yếu tố thúc đẩy hành vi con người? Động lực để con người thực hiện một hành động là gì? (Thuyết về tháp nhu cầu Maslow, thuyết X thuyết Y,…)

    Lý thuyết nền tảng (Grounded theory – GT)

    Đây là một phương pháp quy nạp cung cấp một quy trình để thu thập, tổng hợp, phân tích và khái niệm hóa dữ liệu định tính cho mục đích xây dựng lý thuyết.

    Phân tích biện luận (Discourse analysis – DA)

    Phân tích biện luận bao gồm nói chuyện và tương tác trực tiếp hoặc thông qua hình ảnh, biểu tượng và tài liệu để giải thích cách thức và ý nghĩa của những hành vi thu thập được.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định tính

    • Vấn đề được nhìn nhận dưới góc nhìn của người trong cuộc: Việc người nghiên cứu đóng vai trò quan trọng sẽ giúp ta tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà nghiên cứu định lượng dễ bị bỏ qua. Nghiên cứu định tính giúp làm rõ được các yếu tố về hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu.
    • Vì nghiên cứu định tính sử dụng các phương pháp nghiên cứu không cấu trúc nên tính linh hoạt rất cao.
    • Giúp phát hiện ra những thông tin hữu ích một cách nhanh chóng.
    • Thời gian tiến hành một dự án nghiên cứu định tính thường ngắn hơn và tốn ít chi phí hơn so với nghiên cứu định lượng.
    • Thời gian cần thiết để thu thập và phân tích dữ liệu cho một lần nghiên cứu định tính khá dài và khó khăn. Thời gian trung bình của một cuộc khảo sát định tính thường kéo dài khoảng 30′, điều này có thể khiến cho đáp viên cảm thấy không thoải mái và chán nản. Thường người nghiên cứu phải nắm rõ về lĩnh vực nghiên cứu cũng như các kỹ thuật đào sâu, phân tích để thu được những thông tin chính xác, có giá trị nhất và không làm cho người khảo sát cảm thấy khó chịu.
    • Vì mang tính chủ quan nên việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu lên tổng thể bị hạn chế.

      Tình minh bạch của nghiên cứu định tính thấp hơn nghiên cứu định lượng ví dụ đối với một số vấn đề nhạy cảm, nhà nghiên cứu sẽ giữ kín danh tính của người trả lời.

    Nghiên cứu thị trường là gì? Những kiến thức cần biết về nghiên cứu thị trường

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    Phương pháp nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường. Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu.

    Phương pháp để thu thập dữ liệu định lượng thường có cấu trúc hơn so với thu thập dữ liệu định tính bao gồm nhiều hình thức khảo sát khác nhau như khảo sát trực tuyến, khảo sát trên giấy, khảo sát di động, khảo sát qua thư hoặc email,…

    Nghiên cứu định lượng thường được gắn liền với việc dựa vào các lý thuyết, suy luận để lượng hóa, đo lường các yếu tố nghiên cứu, kiểm tra mối tương quan giữa các biến dưới dạng số đo và thống kê.

    Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng

    Sử dụng kỹ thuật thống kê để tóm tắt dữ liệu, mô tả các mẫu, mối quan hệ và kết nối các biến số với nhau, từ đó hình thành báo cáo với các thông tin hữu ích, dễ xem giúp đưa ra quyết định chính xác hơn. Có hai loại gồm:

    Thống kê mô tả (Descriptive statistics)

    Thống kê suy luận (Inferential statistics)

    Gồm các phương pháp ước lượng, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thu thập thông tin từ kết quả quan sát mẫu.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng

    • Tính khách quan khoa học: Dữ liệu định lượng có thể được giải thích bằng phân tích thống kê và vì thống kê dựa trên các nguyên tắc toán học, nên phương pháp định lượng được xem là phương pháp khoa học và hợp lý. Vì thế nghiên cứu định lượng hoàn toàn phù hợp để kiểm định các giả thiết được đặt ra.
    • Độ tin cậy cao của kết quả nghiên cứu, tính đại diện cao nên kết quả nghiên cứu định lượng có thể khái quát hóa lên cho tổng thể mẫu.
    • Phân tích nhanh chóng: Các phần mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Hạn chế đến mức thấp những lỗi kỹ thuật có thể phát sinh do yếu tố con người trong xử lý số liệu.
    • Nghiên cứu định lượng không làm rõ được hiện tượng về con người (nghiên cứu hành vi).
    • Yếu tố chủ quan của người khảo sát: Nhà nghiên cứu có thể bỏ lỡ các chi tiết giá trị của cuộc khảo sát nếu quá tập trung vào việc kiểm định các giả thiết đặt ra.
    • Sự khác nhau trong cách hiểu các câu hỏi: Xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ. Đối với nghiên cứu định lượng, phần lớn các hình thức nghiên cứu người phỏng vấn không có khả năng can thiệp, giải thích hay làm rõ các câu hỏi cho người trả lời.
    • Những sai số do ngữ cảnh có thể ảnh hưởng đến nội dung cuộc khảo sát. Phương pháp nghiên cứu định lượng giả định rằng hành vi và thái độ của con người không thay đổi theo ngữ cảnh. Tuy nhiên, câu trả lời của đối tượng có thể thay đổi phụ thuộc vào những ngữ cảnh khác nhau.
    • Nghiên cứu định lượng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phức tạp hơn định tính vì thế sẽ tốn nhiều thời gian hơn để thiết kế quy trình nghiên cứu.
    • Vì cần mẫu lớn để có thể khái quát hoá cho tổng thể nên chi phí để thực hiện một nghiên cứu định lượng thường rất lớn, lớn hơn nhiều so với nghiên cứu định tính.

    Ưu nhược điểm các phương pháp nghiên cứu thị trường

    Sự khác biệt trong dữ liệu nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

    Dữ liệu của nghiên cứu định tính thường không thể đếm được, nó là những chuỗi văn bản, video, hình ảnh,… Trong khi đó, dữ liệu của nghiên cứu định lượng lại có thể đo đếm được.

    Một ví dụ đơn giản: Các các câu trả lời cho câu hỏi mở “Đâu là kiểu chào hỏi phổ biến nhất trong email?” là dữ liệu định tính với nhiều nội dung trả lời khác nhau, chúng ta có thể phân loại các dạng câu chào hỏi thành các nhóm và đo lường tần suất xuất hiện của các nhóm đó, vậy là bạn đã có thể biến dữ liệu định tính thành định lượng rồi.

    Hãy xét một ví dụ khác: Nếu bạn đo lường hành vi của người dùng trên một trang web, bạn có thể biết rằng 25% số người đã nhấp vào nút A, sau đó là một nút B,… Điều đó rất cần thiết và ta có thể chạy thử nghiệm phân tách (A/B Testing) để thử các phiên bản khác nhau của trang web để xem liệu bạn có thể thay đổi hành vi của mọi người hay không.

    Tuy nhiên, dữ liệu này không cho bạn biết lý do tại sao mọi người lại hành động như vậy?

    Nghiên cứu định tính thường tập trung nhiều hơn vào góc độ con người – mọi người đang nghĩ gì và cảm thấy gì? Điều gì khiến họ làm thế? Thái độ của họ sẽ ra sao?… Và bạn có thể nhận được nhiều thông tin phong phú, sâu sắc hơn so với dữ liệu định lượng, bởi vì bạn thực sự có thể hiểu được những suy nghĩ đằng sau hành động đó và có thể điều chỉnh luồn hành vi một cách tự nhiên và chính xác.

    Vì vậy, nếu muốn cải thiện trải nghiệm trên trang web của một người nào đó thì có lẽ bạn nên quan sát dữ liệu định lượng của mình để xem mọi người đang làm gì và sau đó bạn sẽ thực hiện một số nghiên cứu định tính để tìm hiểu lý do tại sao họ lại làm như thế.

    Trong nghiên cứu thị trường, nên cân nhắc sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng để có được những kết quả có giá trị nhất. Để có được câu trả lời hoàn hảo nhất về hành vi, thái độ của khách hàng và lý do của những hành vi đó, từ đó kết quả nghiên cứu có thể góp phần tạo nên những quyết định quản trị có tính chính xác cao hơn.

    Đồng thời nếu có nhu cầu nghiên cứu thị trường mà không biết bắt đầu từ đâu. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline bên dưới để được tư vấn tận tình nhất!

    Khaosat.me – Lắng nghe để thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phỏng Vấn Ít Chính Thức
  • Kỹ Năng Phỏng Vấn Tuyển Dụng: 4 Bước Cần Thiết Để Có Một Cuộc Phỏng Vấn Chuyên Nghiệp
  • Cách Phỏng Vấn Ứng Viên Qua Điện Thoại Giúp Tìm Ra Nhân Tài
  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Sức sáng tạo và thách thức của nghề nhân sự đã tạo ra nhiều loại hình phỏng vấn khác nhau. Việc hiểu được ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn sẽ giúp áp dụng chúng một cách hiệu quả trong công việc của mình.

    Có nhiều phương pháp phỏng vấn khác nhau và mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm cũng như hoàn cảnh áp dụng riêng. Cùng “ôn tập” lại các phương pháp phỏng vấn phổ biến, các câu hỏi thường xuất hiện và tips để thực hiện cuộc phỏng vấn hiệu quả nhất.

    1. Phân chia dựa theo nội dung phỏng vấn

    Phỏng vấn hành vi, hay còn được gọi là phỏng vấn năng lực (competency-based interview), là phương pháp phỏng vấn dựa trên kỹ thuật đặt câu hỏi STAR (viết tắt của Situation – Task – Action – Result).

    Phương pháp phỏng vấn này khá phổ biến vì nhiều nhà tuyển dụng tin rằng hành vi trong quá khứ của ứng viên chính là sự tiên đoán tốt nhất cho những gì họ sẽ làm trong tương lai. Các câu hỏi phỏng vấn hành vi thường có dạng:

    – Mô tả lại một tình huống mà bạn đã…

    – Trước đây bạn đã từng gặp tình huống này chưa, bạn xử lý như thế nào?

    Những năm gần đây, xu hướng tiếp cận hành vi trong quản trị nhân sự ngày càng rõ rệt, điều này cũng khiến phương pháp phỏng vấn hành vi trở nên phổ biến hơn. Câu trả lời có thể nói lên được nhiều điều về ứng viên như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản trị rủi ro, kỹ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo,… và cũng có độ tin cậy cao.

    Nhưng xét về mặt tiêu cực, đôi khi các câu hỏi hành vi khiến nhà tuyển dụng có ấn tượng và đánh giá sai lầm về ứng viên. Bởi lẽ có trường hợp ứng viên nói dối để “tô màu” cho quá khứ của mình. Ngược lại, một số người có năng lực thực sự nhưng lại không giỏi mô tả lại những gì họ đã làm, hoặc chưa thực sự hiểu về bản thân để chia sẻ các câu chuyện trong quá khứ.

    Đây là phương pháp phỏng vấn khắc phục được nhược điểm của phỏng vấn hành vi. Nhà tuyển dụng đưa ra một tình huống có thực hoặc được tưởng tượng trong giả thiết và yêu cầu ứng viên áp dụng kinh nghiệm và năng lực để giải quyết nó. Theo đó, phương pháp này sẽ kiểm tra khả năng suy nghĩ đa chiều của ứng viên mà không có sẵn dữ liệu thực tế từ trước.

    Ví dụ: “Giả sử có sản phẩm X bán rất chạy ở cửa hàng đối thủ nhưng ở cửa hàng của bạn lại bán ế. Theo bạn thì có những nguyên nhân nào có thể gây ra tình trạng này?”

    Phỏng vấn tình huống thường được áp dụng cho các vị trí thuộc lĩnh vực tư vấn, tài chính, điều hành.

    Hai phương pháp phỏng vấn theo hành vi và tình huống đều tập trung vào khai thác khía cạnh năng lực của ứng viên. Một điều quan trọng không kém trong tuyển dụng là tìm được một cá nhân có thể hòa hợp với đội nhóm và khiến nhà quản lý thoải mái khi làm việc. Các câu hỏi gây áp lực sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

    Một số ví dụ về câu hỏi gây áp lực là:

    – Vì sao bạn nghỉ việc ở vị trí cũ?

    – Bạn không có nhiều kinh nghiệm, tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?

    – Bạn có nghĩ rằng xu hướng quá tỉ mỉ ở bạn có thể gây ảnh hưởng tới tiến độ công việc?

    Một lưu ý khi áp dụng kỹ thuật phỏng vấn này là nếu người phỏng vấn không đủ chuyên nghiệp thì có thể khiến ứng viên mất cảm tình và làm ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp.

    Đây là những câu hỏi không có câu trả lời đúng, đôi khi là những tình huống oái ăm mà nhà tuyển dụng cố tình tạo ra trong buổi phỏng vấn. Chúng dùng để thử thách trí thông minh, khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết tình huống và khả năng ứng phó của ứng viên.

    Ví dụ: “Nếu đi cắm trại với bạn bè, anh sẽ dựng lều ở đâu?” là câu hỏi mẹo được dùng để phỏng vấn vị trí chuyên viên phân tích tài chính cấp cao tại Expedia.

    Mời ngồi lên một chiếc ghế bị tháo rời – tình huống oái oăm trong phỏng vấn mẹo

    Đây có thể là những câu hỏi “kỳ quặc” cho những người “kỳ quặc”, nhưng ở nhiều tổ chức / doanh nghiệp, phỏng vấn mẹo được dành cho những vị trí có yêu cầu đặc biệt và phúc lợi rất đặc biệt.

    2. Phân chia dựa theo hình thức phỏng vấn

    Đây là phương pháp phỏng vấn truyền thống và cũng là hình thức phổ biến nhất trong tuyển dụng. Một cuộc gặp mặt trực tiếp sẽ giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn chân thực nhất về tính cách và khả năng giao tiếp của ứng viên.

    Bạn sẽ theo dõi được các yếu tố ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, thái độ của ứng viên – những thứ đôi khi bộc lộ nhiều hơn về con người ứng viên so với ngôn ngữ nói. Hay thậm chí, bạn sẽ dễ dàng có được những ấn tượng về ứng viên thông qua phương pháp nhân tướng học.

    Trong vòng screening CV đầu tiên, nếu bạn có quá nhiều ứng viên thì phỏng vấn qua điện thoại sẽ là một giải pháp tiết kiệm tuyệt vời về cả thời gian, chi phí và thủ tục chuẩn bị. Tuy nhiên bạn sẽ khó kiểm soát không khí của cuộc trò chuyện qua điện thoại, không nắm được có người hoặc công cụ nào khác đang hỗ trợ cho ứng viên hay không, và dĩ nhiên không thể quan sát được yếu tố ngoại hình.

    Sự ra đời của Internet đã thay đổi toàn bộ cách mà chúng ta giao tiếp. Ngày nay bạn có thể phỏng vấn ứng viên qua Skype, Google Hangouts, hoặc các nền tảng chuyên nghiệp dành cho phỏng vấn video. Đặc biệt trong vòng screening, nhiều tổ chức / doanh nghiệp ưa thích sử dụng hình thức video recording – yêu cầu ứng viên ghi lại video phỏng vấn và bộ phận HR có thể xem lại các video này nhiều lần để tiện cho việc đánh giá.

    Một số phần mềm hỗ trợ tuyển dụng tích hợp sẵn tính năng phỏng vấn qua video call ngay trên hệ thống. Nhờ vậy, ứng viên chỉ cần mở đường link mà bộ phận HR gửi tới để bắt đầu phỏng vấn mà không cần cài đặt phần mềm hay tạo tài khoản. Hệ thống cũng cho phép ghi âm cuộc trò chuyện và lưu vào hồ sơ như một phần của dữ liệu ứng viên để làm tài liệu đánh giá.

    Cách thức này vừa chuyên nghiệp vừa tiện lợi ở chỗ nhà tuyển dụng có thể tạo sẵn bộ câu hỏi phỏng vấn trên hệ thống và hỏi ứng viên theo đúng trình tự đó, song song với ghi chú và đánh giá bằng thẻ điểm (scorecard) ngay trong quá trình video call.

    3. Phân chia dựa theo số lượng phỏng vấn

    Phỏng vấn cá nhân là hình thức phỏng vấn thường gặp nhất trong tuyển dụng. Sẽ có một cuộc đối thoại một – một giữa ứng viên và đại diện doanh nghiệp (một cá nhân đại diện hoặc một ban đại diện 3-5 người). Hình thức này giúp nhà tuyển dụng tập trung được sự chú ý vào duy nhất 1 đối tượng để đánh giá năng lực ứng viên chính xác nhất.

    4. Phân chia dựa theo cấu trúc phỏng vấn

    Các cuộc phỏng vấn có thể phát triển theo hai xu hướng:

    Một là phỏng vấn có mẫu cố định – người phỏng vấn chỉ hỏi đúng những câu đã được xây dựng sẵn. Bộ câu hỏi và thứ tự hỏi được áp dụng tiêu chuẩn cho toàn bộ các ứng viên. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các kỹ năng, khả năng mà doanh nghiệp đang tìm kiếm. Sẽ có một bộ từ điển năng lực được chuẩn hoá và thống nhất để đánh giá đồng bộ các ứng viên.

    Ưu điểm của các cuộc phỏng vấn có mẫu sẵn là sự công bằng – cùng một câu hỏi, cùng một hệ thống đánh giá, sự hơn thua giữa các ứng viên sẽ bộc lộ ngay lập tức. Hệ thống câu hỏi tập trung vào các kỹ năng cụ thể cũng sẽ giúp bạn đánh giá tiềm năng của ứng viên một cách tốt hơn.

    Trái ngược với phỏng vấn được dựng sẵn theo bộ câu hỏi cố định là hình thức phỏng vấn tự do. Nhà tuyển dụng có thể đã chuẩn bị sẵn một bộ câu hỏi đa dạng, sau đó dựa vào câu trả lời của ứng viên để lựa chọn ra câu hỏi tiếp theo.

    Ưu điểm của hình thức phỏng vấn này là giúp nhà tuyển dụng dễ dàng đào sâu và tìm hiểu tính cách của ứng viên. Nhịp điệu phỏng vấn cũng mượt mà, tự nhiên và thoải mái hơn. Tuy nhiên, vì mỗi ứng viên được hỏi những câu hỏi khác nhau nên kết quả đánh giá của bạn có thể không công bằng giữa các ứng viên.

    Nhìn chung, mỗi phương pháp phỏng vấn có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với tính chất và yêu cầu khác nhau của từng vị trí tuyển dụng. Nhà tuyển dụng cần có hiểu biết và kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các phương pháp này để tạo ra hiệu quả tốt nhất cho tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giới Thiệu Bản Thân Khi Đi Phỏng Vấn: Nên Và Không Nên
  • 10 Cách Giới Thiệu Bản Thân Khi Phỏng Vấn Hay Nhất, Nghe Là Ưng
  • Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Phỏng Vấn Hội Đồng
  • Bí Quyết: Phương Pháp Phỏng Vấn Hành Vi
  • Học Tập Phong Cách Diễn Đạt Của Bác Hồ Trong Hình Thành Kỹ Năng Lãnh Đạo, Chỉ Huy Công An Nhân Dân
  • Kanban Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thực Hành Phương Pháp Kangaroo Chi Tiết Nhất
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Kangaroo Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Phương Pháp Kangaroo Là Gì? Tiêu Chuẩn Chọn Trẻ Để Thực Hiện
  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Biểu Đồ Quan Hệ
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Kanban là một thuật ngữ bắt nguồn từ công ty chế tạo xe hơi Toyota. Nơi có phương thức quản lý xí nghiệp thông minh, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Nhật bản và là tiêu chuẩn quản lý của các tập đoàn sản xuất lớn của Nhật hiện tại.

    Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả doanh nghiệp nói chung đều có phương pháp quản lý sản xuất khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Từ đó mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho doanh nghiệp và tạo được sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường, góp phần củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệp, trong đó Kaban là có thể được coi là một mô hình quản trị riêng, hoặc là một phẩn của Lean Manufacturing.

    Kanban là gì ?

    Kanban dịch từ tiếng Nhật có nghĩa là “bảng thông tin”. Còn đúng chính xác thuật ngữ chuyên môn kinh tế thì phải là “Phương pháp quản lý Kanban ” (Kanban method ). Đây là một thuật ngữ bắt nguồn từ công ty chế tạo xe hơi Toyota. Nơi có phương thức quản lý xí nghiệp thông minh, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Nhật bản và là tiêu chuẩn quản lý của các tập đoàn sản xuất lớn của Nhật hiện tại. Phương thức quản lý ở Toyota bao gồm 1 phần rất quan trọng là “Phương thức quản lý KANBAN”.

    Kanban là công cụ kiểm soát sản xuất, có thể có nhiều màu sắc để chỉ định nguyên liệu và các công đoạn khác nhau. Đối với trạm công việc này kanban là một phiếu (thẻ) đặt hàng, còn đối với trạm kế tiếp nó trở thành một phiếu vận chuyển – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết hay nguyên liệu nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu.

    Thông tin trên kanban:

    • Tên và mã số các bộ phận chi tiết,
    • Tên và vị trí nơi sản xuất ra các bộ phận chi tiết đó (ở qui trình trước),
    • Tên và vị trí nơi các bộ phận chi tiết sẽ đến (qui trình sau),
    • Vị trí khu vực tồn trữ,
    • Số lượng các bộ phận chi tiết trong một lô hàng, loại thùng chứa, sức chứa mỗi thùng …

    Kaban Kép

    Ví dụ 1 thẻ kanban

    Các loại Kanban

    • Kanban vận chuyển (transport kanban): Đây là loại dùng để thông báo cho công đoạn trước cần chuyển chi tiết, sản phẩm cho công đoạn sau.
    • Kanban sản xuất (production kanban): Đây là loại dùng để báo cho dây chuyền sảnxuất cần sản xuất chi tiết, sản phẩm để bù vào lượng hàng đã giao đi.
    • Kanban cung ứng (supplier kanban): Đây là loại dùng để thông báo cho nhà cung cấp biết cần phải giao hàng.
    • Kanban tạm thời (temporary kanban): Kanban được phát hành có thời hạn trong cáctrường hợp bị thiếu hàng.
    • Kanban tín hiệu (signal kanban): Là loại dùng để thông báo kế hoạch cho các côngđoạn sản xuất theo lô

    Nguyên tắc của Kanban

    • Mỗi thùng hàng phải chứa một thẻ Kanban trên đó ghi tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lượng
    • Chi tiết luôn được “kéo” bởi công đoạn sau
    • Không bắt đầu sản xuất khi không nhận được kanban
    • Mỗi khay, thùng phải đựng đúng số lượng được chỉ định
    • Không được giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau
    • Số lượng kanban cần được giảm thiểu
    • Khoảng thời gian giữa các lần giao cần được giảm thiểu

    Kanban là phương pháp quản lý công đoạn sản xuất thực thi bằng các bảng truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn. Trong dây chuyền sản xuất không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xưởng sản xuất không có sản phẩm tồn kho, cũng như không có nguyên vật liệu tồn kho.

    Đúng chính xác giờ A thì chi tiết,linh kiện được ráp trên dây chuyền đến công đoạn A, ngay tại thời điểm linh kiện đến công đoạn A thì các bộ phận vệ tinh phải đưa chi tiết (hàng) vào đúng ngay giờ khắc và dây chuyền công đoạn đó, đưa đúng đủ số lượng cần thiết, không dư không thiếu và không thể lệch một phút, khi đến công đoạn B ,C,D thì cũng như vậy cho đến khi hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh.

    Sản phẩm hoàn thành xong sẽ được giao cho khách hàng hoặc đưa xuống cảng tập trung để xuất khẩu ngay lập tức đúng với hợp đồng, vận đơn đặt hàng. Khôngcó sản phẩm tồn kho trong bãi sản xuất.

    Ưu điểm của phương pháp Kanban

    • Độ chính xác giờ giấc
    • Độ chính xác sản phẩm…
    • Tiết kiệm tối đa vật tư và nguyên liệu
    • Vòng đời sản phẩm quay nhanh vì khả năng phân tán lao động cao.

    Ví dụ một mẫu xe mới nếu như công GMC của Mỹ với quy trình quản lý cũ là họ ôm hết từ A đến Z thì sẽ mất 10 năm mới đổi model xe được thì với Toyota chỉ cần một hoặc 2 năm là họ có thể thay đổi mẫu mã xe mới toàn bộ vì họ áp dụng phương pháp sản xuất này.

    Nhược điểm của phương pháp Kanban

    • Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo.
    • Đòi hỏi toàn dây chuyền sản xuất phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuậtviên có trình độ và kiến thức cao,ý thức kỷ luật lao động cao, bởi vì chỉ cần một nhân viên của bộ phận vệ tinh vô kỷ luật, kiểm tra một con ốc không kỹ thì cả dây chuyền phải ngưng làm việc.
    • Đòi hỏi chế độ bảo mật kỹ thuật đối với các bộ phận vệ tinh nghiêm ngặt, nếu không rất dễ bị lộ kỹ thuật ra ngoài.

    Kanban là một phương pháp để quản lý công việc rất hữu ích và có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều nhóm ngành khác nhau. Để linh hoạt và kết nối trọn vẹn với các phòng ban, cá nhân, từ công việc cho đến các khía cạnh về Khách hàng, Cơ hội… trong doanh nghiệp, có lẽ bạn nên tham khảo các giải pháp quản trị có tính năng quản lý công việc theo mô hình Kanban này.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kanban (Kanban Method) Là Gì?
  • Tìm Hiểu Phương Pháp 5S Là Gì? Phương Pháp Kaizen Là Gì?
  • Giới Thiệu 1 Số Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Thường Được Sử Dụng
  • 6 Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Hiện Đại Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Phổ Biến Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100