Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phỏng Vấn Ít Chính Thức
  • Kỹ Năng Phỏng Vấn Tuyển Dụng: 4 Bước Cần Thiết Để Có Một Cuộc Phỏng Vấn Chuyên Nghiệp
  • Cách Phỏng Vấn Ứng Viên Qua Điện Thoại Giúp Tìm Ra Nhân Tài
  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Sức sáng tạo và thách thức của nghề nhân sự đã tạo ra nhiều loại hình phỏng vấn khác nhau. Việc hiểu được ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn sẽ giúp áp dụng chúng một cách hiệu quả trong công việc của mình.

    Có nhiều phương pháp phỏng vấn khác nhau và mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm cũng như hoàn cảnh áp dụng riêng. Cùng “ôn tập” lại các phương pháp phỏng vấn phổ biến, các câu hỏi thường xuất hiện và tips để thực hiện cuộc phỏng vấn hiệu quả nhất.

    1. Phân chia dựa theo nội dung phỏng vấn

    Phỏng vấn hành vi, hay còn được gọi là phỏng vấn năng lực (competency-based interview), là phương pháp phỏng vấn dựa trên kỹ thuật đặt câu hỏi STAR (viết tắt của Situation – Task – Action – Result).

    Phương pháp phỏng vấn này khá phổ biến vì nhiều nhà tuyển dụng tin rằng hành vi trong quá khứ của ứng viên chính là sự tiên đoán tốt nhất cho những gì họ sẽ làm trong tương lai. Các câu hỏi phỏng vấn hành vi thường có dạng:

    – Mô tả lại một tình huống mà bạn đã…

    – Trước đây bạn đã từng gặp tình huống này chưa, bạn xử lý như thế nào?

    Những năm gần đây, xu hướng tiếp cận hành vi trong quản trị nhân sự ngày càng rõ rệt, điều này cũng khiến phương pháp phỏng vấn hành vi trở nên phổ biến hơn. Câu trả lời có thể nói lên được nhiều điều về ứng viên như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản trị rủi ro, kỹ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo,… và cũng có độ tin cậy cao.

    Nhưng xét về mặt tiêu cực, đôi khi các câu hỏi hành vi khiến nhà tuyển dụng có ấn tượng và đánh giá sai lầm về ứng viên. Bởi lẽ có trường hợp ứng viên nói dối để “tô màu” cho quá khứ của mình. Ngược lại, một số người có năng lực thực sự nhưng lại không giỏi mô tả lại những gì họ đã làm, hoặc chưa thực sự hiểu về bản thân để chia sẻ các câu chuyện trong quá khứ.

    Đây là phương pháp phỏng vấn khắc phục được nhược điểm của phỏng vấn hành vi. Nhà tuyển dụng đưa ra một tình huống có thực hoặc được tưởng tượng trong giả thiết và yêu cầu ứng viên áp dụng kinh nghiệm và năng lực để giải quyết nó. Theo đó, phương pháp này sẽ kiểm tra khả năng suy nghĩ đa chiều của ứng viên mà không có sẵn dữ liệu thực tế từ trước.

    Ví dụ: “Giả sử có sản phẩm X bán rất chạy ở cửa hàng đối thủ nhưng ở cửa hàng của bạn lại bán ế. Theo bạn thì có những nguyên nhân nào có thể gây ra tình trạng này?”

    Phỏng vấn tình huống thường được áp dụng cho các vị trí thuộc lĩnh vực tư vấn, tài chính, điều hành.

    Hai phương pháp phỏng vấn theo hành vi và tình huống đều tập trung vào khai thác khía cạnh năng lực của ứng viên. Một điều quan trọng không kém trong tuyển dụng là tìm được một cá nhân có thể hòa hợp với đội nhóm và khiến nhà quản lý thoải mái khi làm việc. Các câu hỏi gây áp lực sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

    Một số ví dụ về câu hỏi gây áp lực là:

    – Vì sao bạn nghỉ việc ở vị trí cũ?

    – Bạn không có nhiều kinh nghiệm, tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?

    – Bạn có nghĩ rằng xu hướng quá tỉ mỉ ở bạn có thể gây ảnh hưởng tới tiến độ công việc?

    Một lưu ý khi áp dụng kỹ thuật phỏng vấn này là nếu người phỏng vấn không đủ chuyên nghiệp thì có thể khiến ứng viên mất cảm tình và làm ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp.

    Đây là những câu hỏi không có câu trả lời đúng, đôi khi là những tình huống oái ăm mà nhà tuyển dụng cố tình tạo ra trong buổi phỏng vấn. Chúng dùng để thử thách trí thông minh, khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết tình huống và khả năng ứng phó của ứng viên.

    Ví dụ: “Nếu đi cắm trại với bạn bè, anh sẽ dựng lều ở đâu?” là câu hỏi mẹo được dùng để phỏng vấn vị trí chuyên viên phân tích tài chính cấp cao tại Expedia.

    Mời ngồi lên một chiếc ghế bị tháo rời – tình huống oái oăm trong phỏng vấn mẹo

    Đây có thể là những câu hỏi “kỳ quặc” cho những người “kỳ quặc”, nhưng ở nhiều tổ chức / doanh nghiệp, phỏng vấn mẹo được dành cho những vị trí có yêu cầu đặc biệt và phúc lợi rất đặc biệt.

    2. Phân chia dựa theo hình thức phỏng vấn

    Đây là phương pháp phỏng vấn truyền thống và cũng là hình thức phổ biến nhất trong tuyển dụng. Một cuộc gặp mặt trực tiếp sẽ giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn chân thực nhất về tính cách và khả năng giao tiếp của ứng viên.

    Bạn sẽ theo dõi được các yếu tố ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, thái độ của ứng viên – những thứ đôi khi bộc lộ nhiều hơn về con người ứng viên so với ngôn ngữ nói. Hay thậm chí, bạn sẽ dễ dàng có được những ấn tượng về ứng viên thông qua phương pháp nhân tướng học.

    Trong vòng screening CV đầu tiên, nếu bạn có quá nhiều ứng viên thì phỏng vấn qua điện thoại sẽ là một giải pháp tiết kiệm tuyệt vời về cả thời gian, chi phí và thủ tục chuẩn bị. Tuy nhiên bạn sẽ khó kiểm soát không khí của cuộc trò chuyện qua điện thoại, không nắm được có người hoặc công cụ nào khác đang hỗ trợ cho ứng viên hay không, và dĩ nhiên không thể quan sát được yếu tố ngoại hình.

    Sự ra đời của Internet đã thay đổi toàn bộ cách mà chúng ta giao tiếp. Ngày nay bạn có thể phỏng vấn ứng viên qua Skype, Google Hangouts, hoặc các nền tảng chuyên nghiệp dành cho phỏng vấn video. Đặc biệt trong vòng screening, nhiều tổ chức / doanh nghiệp ưa thích sử dụng hình thức video recording – yêu cầu ứng viên ghi lại video phỏng vấn và bộ phận HR có thể xem lại các video này nhiều lần để tiện cho việc đánh giá.

    Một số phần mềm hỗ trợ tuyển dụng tích hợp sẵn tính năng phỏng vấn qua video call ngay trên hệ thống. Nhờ vậy, ứng viên chỉ cần mở đường link mà bộ phận HR gửi tới để bắt đầu phỏng vấn mà không cần cài đặt phần mềm hay tạo tài khoản. Hệ thống cũng cho phép ghi âm cuộc trò chuyện và lưu vào hồ sơ như một phần của dữ liệu ứng viên để làm tài liệu đánh giá.

    Cách thức này vừa chuyên nghiệp vừa tiện lợi ở chỗ nhà tuyển dụng có thể tạo sẵn bộ câu hỏi phỏng vấn trên hệ thống và hỏi ứng viên theo đúng trình tự đó, song song với ghi chú và đánh giá bằng thẻ điểm (scorecard) ngay trong quá trình video call.

    3. Phân chia dựa theo số lượng phỏng vấn

    Phỏng vấn cá nhân là hình thức phỏng vấn thường gặp nhất trong tuyển dụng. Sẽ có một cuộc đối thoại một – một giữa ứng viên và đại diện doanh nghiệp (một cá nhân đại diện hoặc một ban đại diện 3-5 người). Hình thức này giúp nhà tuyển dụng tập trung được sự chú ý vào duy nhất 1 đối tượng để đánh giá năng lực ứng viên chính xác nhất.

    4. Phân chia dựa theo cấu trúc phỏng vấn

    Các cuộc phỏng vấn có thể phát triển theo hai xu hướng:

    Một là phỏng vấn có mẫu cố định – người phỏng vấn chỉ hỏi đúng những câu đã được xây dựng sẵn. Bộ câu hỏi và thứ tự hỏi được áp dụng tiêu chuẩn cho toàn bộ các ứng viên. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các kỹ năng, khả năng mà doanh nghiệp đang tìm kiếm. Sẽ có một bộ từ điển năng lực được chuẩn hoá và thống nhất để đánh giá đồng bộ các ứng viên.

    Ưu điểm của các cuộc phỏng vấn có mẫu sẵn là sự công bằng – cùng một câu hỏi, cùng một hệ thống đánh giá, sự hơn thua giữa các ứng viên sẽ bộc lộ ngay lập tức. Hệ thống câu hỏi tập trung vào các kỹ năng cụ thể cũng sẽ giúp bạn đánh giá tiềm năng của ứng viên một cách tốt hơn.

    Trái ngược với phỏng vấn được dựng sẵn theo bộ câu hỏi cố định là hình thức phỏng vấn tự do. Nhà tuyển dụng có thể đã chuẩn bị sẵn một bộ câu hỏi đa dạng, sau đó dựa vào câu trả lời của ứng viên để lựa chọn ra câu hỏi tiếp theo.

    Ưu điểm của hình thức phỏng vấn này là giúp nhà tuyển dụng dễ dàng đào sâu và tìm hiểu tính cách của ứng viên. Nhịp điệu phỏng vấn cũng mượt mà, tự nhiên và thoải mái hơn. Tuy nhiên, vì mỗi ứng viên được hỏi những câu hỏi khác nhau nên kết quả đánh giá của bạn có thể không công bằng giữa các ứng viên.

    Nhìn chung, mỗi phương pháp phỏng vấn có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với tính chất và yêu cầu khác nhau của từng vị trí tuyển dụng. Nhà tuyển dụng cần có hiểu biết và kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các phương pháp này để tạo ra hiệu quả tốt nhất cho tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giới Thiệu Bản Thân Khi Đi Phỏng Vấn: Nên Và Không Nên
  • 10 Cách Giới Thiệu Bản Thân Khi Phỏng Vấn Hay Nhất, Nghe Là Ưng
  • Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Phỏng Vấn Hội Đồng
  • Bí Quyết: Phương Pháp Phỏng Vấn Hành Vi
  • Học Tập Phong Cách Diễn Đạt Của Bác Hồ Trong Hình Thành Kỹ Năng Lãnh Đạo, Chỉ Huy Công An Nhân Dân
  • Ưu Nhược Điểm Các Phương Pháp Phỏng Vấn Tuyển Dụng Nhân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Phỏng Vấn Tuyển Dụng Của Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Theo Tình Huống
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Hành Vi
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Hành Vi Thành Công
  • Các Kiểu Phỏng Vấn Cơ Bản Và Cách Thực Hiện Một Buổi Phỏng Vấn
  • Phỏng vấn tốt sẽ giúp công ty tuyển được người tài. Phỏng vấn không hiệu quả, công ty sẽ đánh mất đi nhân viên có năng lực, thậm chí lầm tưởng một người bình thường là nhân viên xuất sắc.

    I. Phỏng vấn tuyển dụng là gì?

    – Phỏng vấn tuyển dụng (phỏng vấn việc làm) là một hình thức vấn đáp trực tiếp (gặp mặt) hoặc gián tiếp (qua internet) nhằm tuyển chọn ra những ứng viên phù hợp với vị trí công việc trong công ty, doanh nghiệp – Theo Wikipedia

    II. Mục tiêu của cuộc phỏng vấn.

    – Tìm hiểu ứng viên có đủ khả năng và năng lực, độ “chín” trong nghề để có thể đảm nhiệm vị trí cần tuyển dụng thông qua kiến thức, kỹ năng mà họ thể thiện tại thời điểm đó.

    – Xác định nguyện vọng nghề nghiệp, mục tiêu ngắn hạn dài hạn và khả năng thăng tiến khi vào làm tại công ty của ứng viên. Xem xét họ có thể song hành cùng công ty lâu dài, kiến tạo nên những giá trị tốt đẹp cho xã hội hay không.

    – Đánh giá sự phù hợp của ứng viên với văn hoá công ty, có đặc điểm cá tính cần thiết để đảm nhiệm tốt vị trí cần tuyển hay không thông qua tướng mạo , dáng vóc , cách ăn mặc , khoa ăn nói , cách cư xử …

    *** Tựu chung lại, cuộc phỏng vấn diễn ra nhằm tìm kiếm những gì mà ứng viên “có thể làm” trong hiện tại và “sẽ làm” trong tương lai.

    III. Các bước chuẩn bị phỏng vấn.

    Các bước chuẩn bị phỏng vấn

    Để có một buổi phỏng vấn thành công, bạn cần chuẩn bị theo các bước như sau:

    • Lên lịch phỏng vấn
    • Thời gian, địa điểm
    • Danh sách ứng viên
    • Người phỏng vấn
    • Yêu cầu đối với người phỏng vấn: hiểu công việc, có kỹ năng phỏng vấn, thông tin về tiêu chuẩn tuyển chọn và thông tin về ứng viên.
    • Hậu cần: đón tiếp, hướng dẫn ứng viên, trang thiết bị tài liệu cần thiết, phòng phỏng vấn

    IV. Các phương pháp phỏng vấn phổ biến.

    Dựa vào nội dung phỏng vấn, hình thức phỏng vấn, số lượng cũng như cấu trúc phỏng vấn có các phương pháp phỏng vấn tương ứng. Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm và đều hướng đến mục tiêu cụ thể riêng.

    1. Dựa vào nội dung phỏng vấn.

    1.1 Phỏng vấn hành vi (Behavioral-Based Interview)

    – Phỏng vấn hành vi còn được gọi là phỏng vấn năng lực (competency-based interview) là phương pháp phỏng vấn dựa trên kỹ thuật đặt câu hỏi STAR . Hiểu đơn giản là “thông qua quá khứ để dự đoán tương lai”.

    – Ưu điểm: Có thể đánh giá được những kỹ năng mềm của ứng viên như teamwork, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, khả năng sáng tạo, kỹ năng giao tiếp. Từ đó có thể xác định ứng viên thực sự có năng lực cần thiết để đảm nhiệm công việc này hay không.

    – Nhược điểm : Đôi khi câu trả lời của ứng viên sẽ khiến cho bạn có ấn tượng và đánh giá sai lầm. Những ứng viên có sự chuẩn bị kỹ sẽ dễ dàng “make color” cho quá khứ của mình, trong khi đó một số ứng viên có năng lực thực sự lại không giỏi trong khoản ăn nói, không mô tả được những thành tựu trong quá khứ. Bạn có thể đột phá vào các câu trả lời chung chung của ứng viên bằng các câu hỏi 4W+1H (Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Ai? Như thế nào?)

    *** Lời khuyên: Nên kết hợp với phương pháp phỏng vấn tình huống. Hãy tạo tạo cơ hội để ứng viên chia sẻ, tỷ lệ thời gian lý tưởng ứng viên 80%, người phỏng vấn 20%.

    1.2 Phỏng vấn tình huống (case interview).

    – Nếu như phỏng vấn hành vi ứng viên có thể chuẩn bị từ trước thì với phương pháp phỏng vấn tình huống này, ứng viên sẽ không có sẵn dữ liệu thực tế để “đối phó”. Từ đó, bạn có thể kiểm tra khả năng hiểu vấn đề, xử lý tình huống của họ. Các tình huống được xây dựng căn cứ vào quyền hạn, trách nhiệm, điều kiện làm việc, các mối quan hệ trong công việc thực tế.

    – Ưu điểm: Kiểm tra được khả năng hiểu vấn đề, xử lý tình huống của ứng viên

    – Nhược điểm: Từ những câu trả lời, bạn chỉ có thể đánh giá được khía cạnh năng lực của ứng viên, như vậy chưa đủ cơ sở để đưa ra quyết định chọn ai, loại ai. Hãy vận dụng thêm phương pháp phỏng vấn gây áp lực.

    *** Lời khuyên: Phương pháp này phát huy hiệu quả trong việc tìm kiếm các vị trí thuộc lĩnh vực tư vấn, tài chính, điều hành, chăm sóc khách hàng, nhân viên kinh doanh.

    2. Dựa theo hình thức phỏng vấn.

    hình thức phỏng vấn

    2.1. Phỏng vấn trực tiếp.

    – Một cuộc gặp mặt trực tiếp luôn giúp con người ta có cái nhìn chân thực nhất về tính cách và khả năng giao tiếp của đối phương. Trong tuyển dụng cũng vậy.

    – Gặp mặt trao đổi trực tiếp, bạn sẽ theo dõi được các yếu tố ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, thái độ của ứng viên – những thứ đôi khi bộc lộ nhiều hơn về con người ứng viên so với ngôn ngữ nói. Hay thậm chí, bạn sẽ dễ dàng đưa ra được đánh giá về ứng viên thông qua phương pháp nhân tướng học. Tuỳ theo quy mô, qui chế của công ty mà quá trình phỏng vấn trực tiếp có thể tiến hành một lần hay nhiều lần.

    – Ưu điểm: Giúp bạn xác định được ứng viên có thực sự phù hợp với công ty hay không?

    – Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, công sức của đội ngũ tuyển dụng.

    2.2 Phỏng vấn qua điện thoại.

    – Khắc phục được nhược điểm của phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại sẽ là một giải pháp tiết kiệm tuyệt vời về cả thời gian, chi phí và thủ tục chuẩn bị. Nhất là khi vị trí tuyển dụng nhận được nhiều mẫu CV ứng tuyển và khó có thể sắp xếp để phỏng vấn từng ứng viên.

    – Ưu điểm: Giúp bạn tiết kiệm tuyệt vời về cả thời gian, chi phí và thủ tục chuẩn bị

    – Nhược điểm: Bạn không thể quan sát được ngoại hình đời thực của ứng viên. Không kiểm soát được những công cụ hoặc người tham mưu cho bạn ấy tại thời điểm phỏng vấn.

    2.3 Phỏng vấn qua mạng Internet.

    – Ngày nay, mindset “mở” của nhiều công ty đã cho phép bạn có thể phỏng vấn ứng viên qua Skype, Facbook, Zalo hay các nền tảng chuyên nghiệp dành cho phỏng vấn video. Một số doanh nghiệp yêu cầu ứng viên ghi lại video phỏng vấn và bộ phận HR có thể xem lại các video này nhiều lần để tiện cho việc đánh giá.

    3. Dựa theo cách thức tổ chức phỏng vấn.

    3.1 Phỏng vấn hội đồng (nhóm phỏng vấn).

    – Ứng viên phải đối mặt cùng lúc với nhiều phỏng vấn viên và phải trả lời tất cả các câu hỏi của họ. Phỏng vấn loại này sẽ giúp đánh giá ứng viên một cách chính xác hơn, bởi các câu hỏi sẽ sắc sảo hơn, đánh giá ở nhiều góc độ hơn. Tuy nhiên dạng phỏng vấn này sẽ làm cho ứng viên bị căng thẳng về tâm lý hơn.

    – Nhược điểm: Khá tốn kém, người trực tiếp tuyển dụng phải được đào tạo và có chuyên môn vững để phản hồi những trao đổi của ứng viên.

    – Lời khuyên: Nên sử dụng cho các vị trí yêu cầu kỹ năng giao tiếp hoặc năng lực lãnh đạo.

    3.3 Phỏng vấn cá nhân.

    – Sẽ có một cuộc đối thoại một – một giữa ứng viên và đại diện doanh nghiệp (một cá nhân đại diện hoặc một ban đại diện 3-5 người). Hình thức này giúp nhà tuyển dụng tập trung được sự chú ý vào duy nhất 1 đối tượng để đánh giá năng lực ứng viên chính xác nhất.

    – Nhược điểm: Chỉ có thể đưa ra kết quả phỏng vấn phụ thuộc vào khả năng thể hiện của ứng viên tại lúc đó. Khả năng bỏ lỡ nhân tài khá cao.

    *** Lời khuyên: Nên chia thành nhiều lần phỏng vấn để đưa ra lựa chọn chính xác nhất.

    4. Dựa theo cấu trúc phỏng vấn.

    4.1 Phỏng vấn theo mẫu.

    Bạn sẽ hỏi tất cả ứng viên đúng những câu đã được xây dựng sẵn. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các kỹ năng, khả năng mà doanh nghiệp đang tìm kiếm. Sẽ có một bộ từ điển năng lực được chuẩn hoá và thống nhất để đánh giá đồng bộ các ứng viên.

    – Ưu điểm: tạo được sự công bằng – cùng một câu hỏi, cùng một hệ thống đánh giá, sự hơn thua giữa các ứng viên sẽ bộc lộ ngay lập tức. Hệ thống câu hỏi tập trung vào các kỹ năng cụ thể cũng sẽ giúp bạn đánh giá tiềm năng của ứng viên một cách tốt hơn.

    – Nhược điểm: Có thể bỏ lỡ ứng viên tiềm năng vì bộ câu hỏi mang tính “rập khuôn”.

    4.2 Phỏng vấn không theo mẫu (tự do).

    Trước khi hẹn gặp ứng viên, bạn sẽ chuẩn bị sẵn một bộ câu hỏi đa dạng, sau đó dựa vào câu trả lời của ứng viên để lựa chọn ra câu hỏi tiếp theo.

    – Ưu điểm: Dễ dàng đào sâu và tìm hiểu tính cách của ứng viên. Nhịp điệu phỏng vấn cũng mượt mà, tự nhiên và thoải mái hơn.

    – Nhược điểm: Mỗi ứng viên được hỏi những câu hỏi khác nhau nên kết quả đánh giá của bạn có thể không công bằng giữa các ứng viên.

    V. Lời khuyên có một cuộc phỏng vấn tuyển dụng thành công.

    • Xác định thời gian, mục đích của cuộc phỏng vấn
    • Thông báo trước với ứng viên phương thức phỏng vấn, thành phần tham gia
    • Xây dựng một danh sách các kỹ năng mà bạn mong muốn ở các ứng viên
    • Xác minh lại những thông tin ứng viên đã ghi trong mẫu CV
    • Lên sẵn danh sách các câu hỏi phỏng vấn
    • Kiểm tra lại danh sách câu hỏi phỏng vấn định đặt ra cho ứng viên
    • Chuẩn bị câu trả lời cho câu hỏi của ứng viên
    • Cảm ơn ứng viên đã đến tham dự phỏng vấn
    • Lấy thông tin phản hồi từ ứng viên
    • Ghi chép nhận xét ngay sau khi phỏng vấn

    Kết luận.

    – Mỗi phương pháp phỏng vấn có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với tính chất và yêu cầu khác nhau của từng vị trí tuyển dụng. Là người trực tiếp phỏng vấn, bạn nên tìm hiểu kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các phương pháp này để có hiệu quả tốt nhất.

    Hoài Sa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Cách Phỏng Vấn Cho Nhà Tuyển Dụng Không Chuyên
  • 20 Câu Hỏi Phỏng Vấn Giám Đốc Kinh Doanh Không Thể Bỏ Qua
  • Phong Cách Phỏng Vấn Của Công Ty Nhật
  • Những Phương Pháp Phỏng Vấn Mà Nhà Tuyển Dụng Nên Biết
  • Top 22 Câu Hỏi Thường Gặp Khi Phỏng Vấn Xin Việc (Mọi Ngành)
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Fem
  • Giao Trinh Phuong Phap Phan Tu Huu Han
  • Chứng Minh Định Lý Bằng Phương Pháp Phản Chứng
  • Phương Pháp Cấy Prp Giá Bao Nhiêu Tại Việt Nam?
  • Prp Là Gì Áp Dụng Phương Pháp Công Nghệ Lan Kim Prp
  • – Có nhiều phương pháp phỏng vấn khác nhau và mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm cũng như hoàn cảnh áp dụng riêng. Cùng “ôn tập” lại các phương pháp phỏng vấn phổ biến, các câu hỏi thường xuất hiện và tips để thực hiện cuộc phỏng vấn hiệu quả nhất.

    1. Phân chia dựa theo nội dung phỏng vấn

      Phỏng vấn hành vi (behavioral interview)

    Phỏng vấn hành vi, hay còn được gọi là phỏng vấn năng lực (competency-based interview), là phương pháp phỏng vấn dựa trên kỹ thuật đặt câu hỏi STAR (viết tắt của Situation – Task – Action – Result).

    Phương pháp này khá phổ biến vì nhiều nhà tuyển dụng tin rằng hành vi trong quá khứ của ứng viên chính là sự tiên đoán tốt nhất cho những gì họ sẽ làm trong tương lai. Các câu hỏi phỏng vấn hành vi thường có dạng:

    – Mô tả lại một tình huống mà bạn đã…

    – Trước đây bạn đã từng gặp tình huống này chưa, bạn xử lý như thế nào?

    Những năm gần đây, xu hướng tiếp cận hành vi trong quản trị nhân sự ngày càng rõ rệt, điều này cũng khiến phương pháp phỏng vấn hành vi trở nên phổ biến hơn. Câu trả lời có thể nói lên được nhiều điều về ứng viên như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản trị rủi ro, kỹ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo,… và cũng có độ tin cậy cao.

    Nhưng xét về mặt tiêu cực, đôi khi các câu hỏi hành vi khiến nhà tuyển dụng có ấn tượng và đánh giá sai lầm về ứng viên. Bởi lẽ có trường hợp ứng viên nói dối để “tô màu” cho quá khứ của mình. Ngược lại, một số người có năng lực thực sự nhưng lại không giỏi mô tả lại những gì họ đã làm, hoặc chưa thực sự hiểu về bản thân để chia sẻ các câu chuyện trong quá khứ.

      Phỏng vấn tình huống (case interview)

    Đây là phương pháp phỏng vấn khắc phục được nhược điểm của phỏng vấn hành vi. Nhà tuyển dụng đưa ra một tình huống có thực hoặc được tưởng tượng trong giả thiết và yêu cầu ứng viên áp dụng kinh nghiệm và năng lực để giải quyết nó. Theo đó, phương pháp này sẽ kiểm tra khả năng suy nghĩ đa chiều của ứng viên mà không có sẵn dữ liệu thực tế từ trước.

    Ví dụ: “Giả sử có sản phẩm X bán rất chạy ở cửa hàng đối thủ nhưng ở cửa hàng của bạn lại bán ế. Theo bạn thì có những nguyên nhân nào có thể gây ra tình trạng này?”

    Phỏng vấn tình huống thường được áp dụng cho các vị trí thuộc lĩnh vực tư vấn, tài chính, điều hành.

      Phỏng vấn gây áp lực (stress interview)

    Hai phương pháp phỏng vấn theo hành vi và tình huống đều tập trung vào khai thác khía cạnh năng lực của ứng viên. Một điều quan trọng không kém trong tuyển dụng là tìm được một cá nhân có thể hòa hợp với đội nhóm và khiến nhà quản lý thoải mái khi làm việc. Các câu hỏi gây áp lực sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

    Một số ví dụ về câu hỏi gây áp lực là:

    – Vì sao bạn nghỉ việc ở vị trí cũ?

    – Bạn không có nhiều kinh nghiệm, tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?

    – Bạn có nghĩ rằng xu hướng quá tỉ mỉ ở bạn có thể gây ảnh hưởng tới tiến độ công việc?

    Một lưu ý khi áp dụng kỹ thuật phỏng vấn này là nếu người phỏng vấn không đủ chuyên nghiệp thì có thể khiến ứng viên mất cảm tình và làm ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp.

    Đây là những câu hỏi không có câu trả lời đúng, đôi khi là những tình huống oái ăm mà nhà tuyển dụng cố tình tạo ra trong buổi phỏng vấn. Chúng dùng để thử thách trí thông minh, khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết tình huống và khả năng ứng phó của ứng viên.

    Ví dụ: “Nếu đi cắm trại với bạn bè, anh sẽ dựng lều ở đâu?” là câu hỏi mẹo được dùng để phỏng vấn vị trí chuyên viên phân tích tài chính cấp cao tại Expedia.

    Mời ngồi lên một chiếc ghế bị tháo rời – tình huống oái oăm trong phỏng vấn mẹo

    Đây có thể là những câu hỏi “kỳ quặc” cho những người “kỳ quặc”, nhưng ở nhiều tổ chức / doanh nghiệp, phỏng vấn mẹo được dành cho những vị trí có yêu cầu đặc biệt và phúc lợi rất đặc biệt.

    2. Phân chia dựa theo hình thức phỏng vấn

    Đây là hình thức phỏng vấn truyền thống và cũng là hình thức phổ biến nhất trong tuyển dụng. Một cuộc gặp mặt trực tiếp sẽ giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn chân thực nhất về tính cách và khả năng giao tiếp của ứng viên.

    Bạn sẽ theo dõi được các yếu tố ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, thái độ của ứng viên – những thứ đôi khi bộc lộ nhiều hơn về con người ứng viên so với ngôn ngữ nói. Hay thậm chí, bạn sẽ dễ dàng có được những ấn tượng về ứng viên thông qua phương pháp nhân tướng học.

    Trong vòng screening CV đầu tiên, nếu bạn có quá nhiều ứng viên thì phỏng vấn qua điện thoại sẽ là một giải pháp tiết kiệm tuyệt vời về cả thời gian, chi phí và thủ tục chuẩn bị. Tuy nhiên bạn sẽ khó kiểm soát không khí của cuộc trò chuyện qua điện thoại, không nắm được có người hoặc công cụ nào khác đang hỗ trợ cho ứng viên hay không, và dĩ nhiên không thể quan sát được yếu tố ngoại hình.

    Sự ra đời của Internet đã thay đổi toàn bộ cách mà chúng ta giao tiếp. Ngày nay bạn có thể phỏng vấn ứng viên qua Skype, Google Hangouts, hoặc các nền tảng chuyên nghiệp dành cho phỏng vấn video. Đặc biệt trong vòng screening, nhiều tổ chức / doanh nghiệp ưa thích sử dụng hình thức video recording – yêu cầu ứng viên ghi lại video phỏng vấn và bộ phận HR có thể xem lại các video này nhiều lần để tiện cho việc đánh giá.

      Phỏng vấn trên hệ thống phần mềm tuyển dụng

    Một số phần mềm hỗ trợ tuyển dụng như Base E-hiring tích hợp sẵn tính năng phỏng vấn qua video call ngay trên hệ thống. Nhờ vậy, ứng viên chỉ cần mở đường link mà bộ phận HR gửi tới để bắt đầu phỏng vấn mà không cần cài đặt phần mềm hay tạo tài khoản. Hệ thống cũng cho phép ghi âm cuộc trò chuyện và lưu vào hồ sơ như một phần của dữ liệu ứng viên để làm tài liệu đánh giá.

    Cách thức này vừa chuyên nghiệp vừa tiện lợi ở chỗ nhà tuyển dụng có thể tạo sẵn bộ câu hỏi phỏng vấn trên hệ thống và hỏi ứng viên theo đúng trình tự đó, song song với ghi chú và đánh giá bằng thẻ điểm (scorecard) ngay trong quá trình video call.

    3. Phân chia dựa theo số lượng phỏng vấn

    Phỏng vấn cá nhân là hình thức phỏng vấn thường gặp nhất trong tuyển dụng. Sẽ có một cuộc đối thoại một – một giữa ứng viên và đại diện doanh nghiệp (một cá nhân đại diện hoặc một ban đại diện 3-5 người). Hình thức này giúp nhà tuyển dụng tập trung được sự chú ý vào duy nhất 1 đối tượng để đánh giá năng lực ứng viên chính xác nhất.

    4. Phân chia dựa theo cấu trúc phỏng vấn

    Các cuộc phỏng vấn có thể phát triển theo hai xu hướng:

    Một là phỏng vấn có mẫu cố định – người phỏng vấn chỉ hỏi đúng những câu đã được xây dựng sẵn. Bộ câu hỏi và thứ tự hỏi được áp dụng tiêu chuẩn cho toàn bộ các ứng viên. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các kỹ năng, khả năng mà doanh nghiệp đang tìm kiếm. Sẽ có một bộ từ điển năng lực được chuẩn hoá và thống nhất để đánh giá đồng bộ các ứng viên.

    Ưu điểm của các cuộc phỏng vấn có mẫu sẵn là sự công bằng – cùng một câu hỏi, cùng một hệ thống đánh giá, sự hơn thua giữa các ứng viên sẽ bộc lộ ngay lập tức. Hệ thống câu hỏi tập trung vào các kỹ năng cụ thể cũng sẽ giúp bạn đánh giá tiềm năng của ứng viên một cách tốt hơn.

    Trái ngược với phỏng vấn được dựng sẵn theo bộ câu hỏi cố định là hình thức phỏng vấn tự do. Nhà tuyển dụng có thể đã chuẩn bị sẵn một bộ câu hỏi đa dạng, sau đó dựa vào câu trả lời của ứng viên để lựa chọn ra câu hỏi tiếp theo.

    Ưu điểm của hình thức phỏng vấn này là giúp nhà tuyển dụng dễ dàng đào sâu và tìm hiểu tính cách của ứng viên. Nhịp điệu phỏng vấn cũng mượt mà, tự nhiên và thoải mái hơn. Tuy nhiên, vì mỗi ứng viên được hỏi những câu hỏi khác nhau nên kết quả đánh giá của bạn có thể không công bằng giữa các ứng viên.

    Kết luận

    Nhìn chung, mỗi phương pháp phỏng vấn có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với tính chất và yêu cầu khác nhau của từng vị trí tuyển dụng. Nhà tuyển dụng cần có hiểu biết và kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các phương pháp này để tạo ra hiệu quả tốt nhất cho tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử
  • Ưu Điểm Và Khuyết Điểm Của Phỏng Vấn Chuyên Sâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu
  • 4 Dạng Câu Hỏi Phỏng Vấn Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • 35 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Thường Gặp Và Cách Trả Lời (Phần 1)
  • Tài Liệu Matlab Phần Tử Hữu Hạn (Fem)
  • Lẽ tất yếu của bất cứ một phương pháp nghiên cứu nào cũng có hai mặt ưu và khuyết. Nói về ưu điểm, Phỏng Vấn Chuyên Sâu có một ưu điểm nổi bật là phương pháp này có thể cho ta biết được nhiều thông tin cực kỳ chi tiết hơn là những con số, số liệu thu thập được từ những phương pháp khác như là khảo sát.

    Ưu điểm kế tiếp là vấn đáp viên sẽ cảm thấy thoải mái khi có một cuộc đối thoại trực tiếp hơn là phải ngồi điền vào phiếu khảo sát. Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu cũng không thể tránh khỏi những khuyết điểm như sau:

    • Thông tin dễ bị chi phối: bất cứ một nhân viên nào cũng muốn chứng minh rằng chương trình của họ là hiệu quả, cho nên những vấn đáp của họ có khuynh hướng bị chi phối. Câu trả lời nhận được từ cộng đồng và những thành viên tham gia chương trình cũng có thể bị chi phối bởi vì giới hạn của chương trình hoặc vì một số lý do khác. Để giảm thiểu khả năng thông tin bị nhiễu, người phỏng vấn cần nỗ lực thiết kế cách thu thập thông tin, chuẩn bị công cụ phỏng vấn để có thể khai thác thông tin hiệu quả nhất.
    • Tốn thời gian: thực hiện phỏng vấn là một hoạt động khá tốn thời gian vì lý do có quá nhiều việc cần phải làm trong quá trình phỏng vấn như ghi chép và phân tích kết quả. Cho nên khi lên kế hoạch thu thập thông tin, thời gian ghi chép và phân tích dữ liệu cũng cần được tính vào thời gian triển khai dự án.
    • Phỏng vấn viên phải được đào tạo bài bản: để khai thác được nhiều thông tin hữu ích hơn, phỏng vấn viên cần tạo không khí thoải mái và tạo hứng thú cho vấn đáp viên trong quá trình phỏng vấn. Để làm được điều này, phỏng vấn viên cần nắm vững những kỹ thuật phỏng vấn như: tránh đặt quá nhiều câu hỏi có/không, sử dụng ngôn ngữ hình thể phù hợp, và luôn giữ thái độ khách quan trong quá trình phỏng vấn. Đương nhiên những kỹ thuật này phải thông qua khóa đào tạo căn bản.
    • Không có tính khái quát: chính bởi số lượng đối tượng tham gia có giới hạn và không áp dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên cho nên khi thực hiện phỏng vấn chuyên sâu, kết quả cho ra sẽ không mang tính khái quát. Tuy nhiên, dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu sẽ rất hữu ích cho chương trình, giúp công ty đề ra nhiều phương án để thu thập thông tin một cách hiệu quả nhất. Cần phải lưu ý quy tắc chung khi thực hiện phỏng vấn là nên giả định cùng một tình huống cho các vấn đáp viên, như thế thì thông tin thu thập được mới thật sự hữu dụng.

    Các bài viết khác

    “As an ESOMAR Member, I comply with the ICC/ESOMAR Code on Market and Social Research and ESOMAR World Research Guidelines.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Đặc Điểm Của Thể Loại Phỏng Vấn
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Khái Niệm Và Phương Pháp Thực Hiện
  • Phỏng Vấn Nhân Viên Bán Hàng
  • 10 Câu Trả Lời “ăn Điểm” Khi Đi Phỏng Vấn
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Sâu Trong Nghiên Cứu Nhân Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phỏng Vấn Nhóm Quan Trọng Bạn Cần Nên Biết
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Trực Tiếp (Face To Face Interview)
  • Phương Pháp Star Cho Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Về Hành Vi.
  • Cách Sử Dụng Phương Pháp Trả Lời Phỏng Vấn Star
  • Kỹ Thuật Phỏng Vấn Star Hoặc Starl Khám Phá Quá Khứ Và Dự Báo Tương Lai Đối Với Một Ứng Viên
  • Một vài kinh nghiệm từ nghiên cứu trường hợp lên đồng ở châu thổ Bắc Bộ

    NGUYỄN NGỌC MAI – TS. Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

    Tóm tắt: Phỏng vấn sâu trong nghiên cứu nhân học là một trong những phương pháp nghiên cứu quan trọng đối với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, trong đó có ngành nghiên cứu tôn giáo. Phương pháp này thích hợp nhất và hiệu quả nhất trong những nghiên cứu làm rõ bản chất của vấn đề, động cơ của hành động. Bài viết này chia sẻ một vài kinh nghiệm áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhân học trong nghiên cứu trường hợp lên đồng ở châu thổ Bắc Bộ.

    Thuật ngữ phỏng vấn (Interview) đã được sử dụng khá rộng rãi cả trong cuộc sống và trong nghiên cứu khoa học. Theo cách hiểu thông thường, phỏng vấn là sự tiếp xúc trao đổi giữa chủ thể (người phỏng vấn) và khách thể (người được phỏng vấn, người trả lời). Tuy nhiên, phỏng vấn trong nghiên cứu nhân học khác với phỏng vấn trong báo chí hay phỏng vấn trao đổi giữa bác sĩ và người bệnh. Nó không thuần túy là những hỏi – đáp đơn thuần, mà nội dung phỏng vấn cần phải được chuẩn bị trước, phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng đã được ghi nhận trong chương trình nghiên cứu. Nhà nghiên cứu cần phải được chuẩn bị ở mức độ kỹ lưỡng về kỹ năng và chuyên môn, việc ghi chép cũng cần thực hiện có hệ thống theo chương trình được chuẩn bị từ trước để tạo điều kiện tốt nhất cho xử lý thông tin sau này. Nguồn thông tin trong phỏng vấn không chỉ đơn thuần là những câu trả lời phản ánh ý thức, quan điểm của khách thể, mà còn bao gồm cả các yếu tố khác như hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ thân thể của người trả lời mà người phỏng vấn quan sát được trong suốt quá trình tiếp xúc.

    Tiêu chí thứ nhất: Họ phải là chủ điện tư và một số là quản lý điện công; là những người đã làm Đồng lâu năm, có tần suất lên đồng nhiều trong số các đệ tử của tín ngưỡng Tứ Phủ; có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết sâu về nghi lễ lên đồng.

    Tiêu chí thứ 2: Họ phải đại diện cho hai địa phương là Hà Nội (nơi có tỷ lệ người lên đồng nhiều nhất) và Nam Định (cái nôi của nghi lễ lên đồng – với tư cách quê gốc của 2 vị thánh nổi tiếng linh thiêng là Thánh Trần và Thánh Mẫu).

    Tiêu chí thứ 3: Họ phải đại diện cho hai hoàn cảnh: “trình” đồng từ thuở bé (do được cho là có căn đồng); trình đồng và trở thành Đồng Thầy khi đã lớn tuổi.

    Tiêu chí thứ 4: Họ đại diện cho hai hình thức nghề nghiệp: nghề

    buôn bán (được coi là gắn rất chặt với tín ngưỡng này) và nghề khác.

    Tiêu chí thứ 5: Họ phải đại diện cho hai giới: Đồng nữ và Đồng nam. Nhóm 2: Đồng lính, con nhang đệ tử, cung văn, người làm mã

    Đối tượng này là thành viên chính thức của các bản hội nêu trên. Họ cũng là những người thường xuyên đến lễ bái hay tham dự nghi lễ, thậm chí trực tiếp tổ chức lên đồng tại điện thờ của Đồng Thầy.

    Sau khi chọn được hai nhóm đối tượng chính, chúng tôi tập trung phỏng vấn sâu Đồng Thầy và các thành viên trong bản hội của họ.

    Việc đưa ra được những tiêu chí đúng sẽ giúp nhà nghiên cứu xác định khách thể nghiên cứu trên thực địa hoặc trong quá trình giao tiếp tại thực địa. Điều quan trọng nhất của công việc này là các thông tin thu về sẽ có tính đại diện và tính chính xác cao. Sau khi xác định được tiêu chí nghiên cứu trường hợp, nhà nghiên cứu mới bắt tay vào điền dã và thực hiện phỏng vấn nhân học. Trên thực tế, trong phỏng vấn sâu nhiều khi còn phát sinh những vấn đề mà nhà nghiên cứu chưa hình dung ra hết. Vì vậy, trước khi tiến hành phỏng vấn, nhà nghiên cứu cần phải tuân thủ một số yêu cầu về thiết bị, tâm lý, kỹ thuật ghi chép.

    Yêu cầu về thiết bị: Chuẩn bị đầy đủ máy ghi âm, máy chụp ảnh, máy quay phim và các giấy tờ cần thiết khác.

    Yêu cầu về công tác chuẩn bị: Trước khi xuống địa bàn, nhà nghiên cứu cần chuẩn bị các nội dung cần phỏng vấn. Những nội dung này phải đảm bảo bám sát mục tiêu nghiên cứu.

    Yêu cầu về công việc ghi chép: Ghi chép trong phỏng vấn sâu phải hết sức nghiêm túc, càng chi tiết càng tốt. Có 3 loại ghi chép trong phỏng vấn sâu nhân học, gồm:

    Ghi chép trước khi phỏng vấn: ghi chép về không gian, thời gian, bối cảnh, tình huống, thái độ của người trả lời trước khi xảy ra cuộc phỏng vấn.

    Ghi chép trong khi phỏng vấn: ghi chép trung thành với cách sử dụng từ ngữ, hành vi của người trả lời, không ghi tóm tắt, không ghi theo cách hiểu chủ quan của người phỏng vấn; hạn chế tối đa việc cắt bớt hoặc ghi khái quát câu trả lời. Cách ghi chép này sẽ tránh được tình trạng thông tin bị dịch chuyển bởi ý đồ chủ quan của người được phỏng vấn. Trong trường hợp có máy ghi âm thì việc ghi tóm tắt có thể được chấp nhận, nhưng nhà nghiên cứu cũng cần lưu ý vì máy ghi âm chỉ ghi lại được tiếng nói, còn các cử chỉ, hành vi thì không thể, trong khi những ngôn ngữ này lại chiếm tới 75% thông tin(2). Vì vậy, người phỏng vấn phải ghi chép đầy đủ các cử chỉ, điệu bộ và cách thể hiện cảm xúc khi nói của người trả lời phỏng vấn để tiện cho việc phân tích thông tin sau này.

    Trong phỏng vấn sâu, số lượng câu hỏi không nên nhiều, mà nên giới hạn câu hỏi với từng đối tượng cụ thể. Trong một số trường hợp có thể sử dụng câu hỏi chéo để kiểm tra độ chính xác của thông tin. Cụ thể, với vấn đề cách thức thực hiện nghi lễ lên đồng, chúng tôi chỉ tập trung hỏi các Đồng Thầy (Đồng cựu). Với các vấn đề như cảm giác khi lên đồng, số tiền phải chuẩn bị cho lễ trình đồng, các quy định sau khi nhập đồng…, chúng tôi lại phỏng vấn các Đồng lính (Đồng mới). Thông tin về các “giá đồng”, những “giá” hay giáng, những “giá” mới xuất hiện, chúng tôi vừa kiểm chứng qua các đồng, vừa phải phỏng vấn ở các cung văn (người hát phục vụ buổi lễ). Như vậy, cùng một hiện tượng nhưng người phỏng vấn phải ưu tiên vấn đề cụ thể với những trường hợp cụ thể để có thể lấy được nhiều thông tin có độ chính xác cao.

    Trong phỏng vấn sâu nhân học thì độ chính xác của thông tin phụ thuộc vào mối quan hệ được thiết lập giữa người phỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn. Thông tin chỉ chính xác khi khoảng cách giữa khách thể và chủ thể gần như không còn. Điều đó đặt ra yêu cầu người phỏng vấn phải lấy được lòng tin từ người được phỏng vấn. Người phỏng vấn phải tạo ra được sự đồng cảm, thâm nhập được vào cộng đồng đối tượng nghiên cứu. Muốn vậy, phương pháp câu chuyện cuộc đời (life story) là một trong những phương pháp hữu dụng nhất. Bên cạnh những kỹ thuật thâm nhập cộng đồng như sự đồng cảm, gây dựng niềm tin…, người nghiên cứu cũng phải tỏ ra khờ khạo về vấn đề đang nghiên cứu. Điều này giúp cho người được phỏng vấn trả lời thoải mái bộc bạch mà không cần giấu giếm thông tin.

    Trong nghiên cứu nhân học, kỹ thuật quan sát tham dự và sự trải nghiệm đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức. Muốn thực hiện được mục tiêu đề ra bắt buộc nhà nghiên cứu phải thâm nhập và hòa đồng với cộng đồng khách thể nghiên cứu. Tiêu chí 3 cùng (cùng ăn, cùng ở, cùng hoạt động) phải được thực hiện một cách triệt để. Khi đó nhà nghiên cứu sẽ có nhiều điều kiện để chứng kiến và trải nghiệm cuộc sống của khách thể nghiên cứu. Tuy nhiên, trong nghiên cứu về tôn giáo, việc quan sát tham dự và trải nghiệm dễ khiến người nghiên cứu bị tác động bởi niềm tin tôn giáo của khách thể nghiên cứu do cơ chế lây lan (cơ chế lây lan tâm lý). Tình trạng này rất dễ khiến nhà nghiên cứu bị hút vào đời sống tôn giáo và nhìn nhận các hiện tượng theo cách nhìn của tín đồ tôn giáo mà quên mất vị trí khách quan khi phân tích thông tin. Để hạn chế được tình trạng này đòi hỏi nhà nghiên cứu phải hết sức vững vàng, tỉnh táo và có những kỹ năng để tránh bị cuốn theo khách thể mà xa rời nhiệm vụ nghiên cứu.

    CHÚ THÍCH

    1. Xem Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
    2. Allan Pease (2001), Ngôn ngữ của cơ thể, Nxb. Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học xã hội

      & Nhân văn, Khoa Nhân học (2008), Nhân học đại cương, Nxb. Đại học

      Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Laurel Kendall tuyển chọn (2007), Những phương pháp tiếp cận nhân học về tôn giáo nghi lễ và ma thuật. Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa kỳ – Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
    3. Allan Pease (2001), Ngôn ngữ của cơ thể, Nxb. Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh.
    4. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
    5. Paul Thompson (1988), The Voice of the past Oral History, Oxford

      University, New York.

    IN – DEPTH INTERVIEW METHODS OF ANTHROPOLOGICAL RESEARCH

    (Some experiences from Lên đồng case study in the

    Vietnam Northern Delta)

    The in – depth interview of anthropological research is one important study methods of social sciences and humanities, including religious study. Especially it has clarified the nature of the matter, as well as the purpose of action. This article shares some experiences that using in – depth interview methods of anthropology for Lên đồng case study in the Vietnam Northern Delta.

    Key words: in – depth interview methods, Anthropology, Lên đồng, the Vietnam Northern Delta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Trung Làm Việc, Sáng Tạo Với Pomodoro
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua
  • Làm Việc Hiệu Quả Cùng Phương Pháp Pomodoro Hiệu Quả
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Reggio Emilia

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Reggio Emilia Trong Nuôi D
  • Trẻ Học Tư Duy Sáng Tạo Với Phương Pháp Reggio Emilia
  • Phương Pháp Reggio Emilia: Tạo Lập Môi Trường Học Tập Cho Trẻ Mầm Non
  • Điều Đặc Biệt Về Cách Sử Dụng Vật Liệu Trong Lớp Học Reggio Emilia
  • Các Trường Mầm Non Quốc Tế Tại Hà Nội Dạy Theo Phương Pháp Reggio Emilia Mà Ba Mẹ Nên Biết
  • Đối với mỗi ông bố, bà mẹ con cái có lẽ luôn là món quà giá trị nhất. Do đó, những phương pháp giáo dục con sớm khá được các phụ huynh quan tâm. Trong đó, rất nhiều phụ huynh băn khoăn về ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong việc giáo dục bé sớm.

    Hiểu được nỗi niềm này của các bậc cha mẹ, mong muốn tìm cho con của mình một phương pháp dạy con thông minh sớm hiệu quả nhất. Chúng tôi sẽ cùng các bậc phụ huynh phân tích kĩ hơn những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong việc giáo dục bé.

    Triết lý giáo dục phương pháp Reggio Emilia

    Đây là phương pháp do nhà tâm lý học người Ý Loris Malaguzzi (1920 – 1994) phát triển từ những năm 40 của thế kỷ 20. Triết lý giáo dục của phương pháp Reggio Emilia là phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tự chủ trong học tập, dựa trên hứng thú của bản thân học sinh.

    Khác với các chương trình giảng dạy truyền thống dành cho mẫu giáo – được xây dựng theo giáo trình cụ thể, và khá khuôn mẫu, một chương trình Reggio Emillia thường linh động, mang tính trải nghiệm thực tế cao (hands-on experience), và dựa rất nhiều vào sự hứng thú của trẻ.

    Cách tiếp cận này cho phép trẻ được chủ động dẫn dắt việc học của chính mình, dựa vào sự đam mê, hứng thú, suy nghĩ và sự quan sát của trẻ.

    Mục đích của phương pháp Reggio Emilia :

    Đề cao sự tự chủ của trẻ trong quá trình học tập của bản thân, từ đó trẻ sẽ có những trải nghiệm tích cực, gia tăng hứng thú và ham muốn tiếp tục học hỏi, khám phá. Trẻ được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm thực tế đòi hỏi kỹ năng hợp tác, và giải quyết vấn đề trong và cả ngoài lớp học.

    Những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong nuôi dạy trẻ

    Cha mẹ muốn con phát triển sự sáng tạo và các kỹ năng xã hội tốt có thể lựa chọn, vì phương pháp này đòi hỏi và rèn luyện cho trẻ kỹ năng hợp tác (cooperation) và giải quyết vấn đề (problem-solving), giải quyết xung đột thông qua rất nhiều dự án học tập.

    Ngoài ra, phương pháp giáo dục sớm này còn giúp trẻ phát triển khả năng tư duy, phân tích và tổng hợp vấn đề rất tốt vì trẻ học thông qua quá trình tự khám phá.

    Nhược điểm của phương pháp Reggio Emilia

    Phương pháp giáo dục sớm này đòi hỏi không gian lớp học với rất nhiều học cụ, dự án sáng tạo và phong phú nên thường đòi hỏi chi phí cao

    Giáo viên theo dạy phương pháp Reggio Emilia cần có khả năng quan sát, thấu hiểu trẻ, cởi mở và có phương pháp dẫn dắt mà không giới hạn sự sáng tạo của trẻ. Việc này khó hơn rất nhiều so với tuân thủ theo giáo trình được xây dựng sẵn.

    Ngoài ra, phương pháp Reggio Emilia có thể không phù hợp với một số trẻ có xu hướng thích học theo hình mẫu với sự hướng dẫn của giáo viên. Những trẻ này thường có thế mạnh là suy nghĩ rất chặt chẽ và có tính tuân thủ nguyên tắc cao, nên có thể sẽ hứng thú với chương trình giảng dạy có lộ trình rõ ràng và ít tính ngẫu hứng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Phương Pháp Giáo Dục Sớm Reggio Emilia P2
  • Trở Thành Bà Mẹ Thông Thái Với Tài Liệu Về Phương Pháp Reggio Emilia
  • Cách Xây Dựng Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Của Sinh Viên, Học Sinh
  • 6 Kỹ Năng Để Quản Lí Thời Gian Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Ivf Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Tạo Đàn Bò Bằng Phương Pháp Thụ Tinh Nhân Tạo
  • Hướng Dẫn Cách Thụ Tinh Nhân Tạo Có Khả Năng Thành Công Cao Nhất
  • Phương Pháp Thụ Tinh Nhân Tạo Cho Bò Cái
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Tổng Số Năm
  • Cách Đánh Giá Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • 1. Ưu – nhược điểm của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

        • So với phương pháp hỗ trợ sinh sản khác như thụ tinh nhân tạo (IUI); phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) cho tỉ lệ thành công cao hơn.
        • Ngoài ra, IVF mang đến niềm hy vọng làm cha mẹ cho các cặp đôi vô sinh không rõ nguyên nhân hoặc gặp những vấn đề nghiêm trọng ở cơ quan sinh sản.
        • Thêm vào đó phương pháp ICSI (Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng) còn mang lại cơ hội có con cho nam giới vốn có ít tinh trùng hoặc tinh trùng kém chất lượng.
        • Chi phí thưc hiện cao.
        • Đòi hỏi bệnh nhân có nền tảng thể chất đáp ứng được các can thiệp y tế từ đơn giản như uống thuốc, tiêm thuốc tới phức tạp như gây mê, chọc trứng …
        • Phải tuân theo chế độ dùng thuốc hỗ trợ sinh sản nghiêm ngặt.

    2. Những ai nên làm IVF ?

    Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là phương pháp điều trị hiếm muộn được chỉ định cho các trường hợp sau:

        • Tổn thương vòi tử cung không có khả năng phục hồi; do bệnh lý vùng chậu hoặc phẫu thuật trước đó.
        • Lạc nội mạc tử cung.
        • Rối loạn phóng noãn.
        • Xin trứng (trong những trường hợp có giảm chức năng buồng trứng).
        • Hiếm muộn không rõ nguyên nhân, bơm tinh trùng vào buồng tử cung nhiều lần nhưng thất bại.
        • Vô sinh nam: Tinh trùng ít, yếu, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh. Không tinh trùng trong tinh dịch (lấy tinh trùng bằng phẫu thuật mào tinh, tinh hoàn). Đứt niệu đạo sau do di chứng vỡ xương chậu.

    3. Tỷ lệ thành công khi làm IVF là bao nhiêu ?

    Tuy nhiên, tỷ lệ thành công của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm vẫn còn khá thấp khoảng 35-40% ở Việt Nam; trên thế giới có thể đạt khoảng 40-45%. Tùy thuộc vào con người, kỹ thuật, thiết bị và phương pháp chăm sóc mà tỷ lệ này có thể cao hơn. Tỉ lệ thành công này sẽ giảm từ 2-10% đối với phụ nữ lớn tuổi (sau tuổi 40).

    Hiện nay, đây là phương pháp có tỉ lệ thành công cao nhất trong các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện nay.

    4. Chi phí thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

    Bên cạnh tỉ lệ thành công thì chi phí khi làm thụ tinh ống nghiệm cũng là thắc mắc của các cặp vợ chồng.

    Hiện nay, chi phí làm thụ tinh ống nghiệm IVF tại các trung tâm; bệnh viện trên toàn quốc là khoảng 70-100 triệu đồng.

    Mức chi phí này sẽ giao động này tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người vợ với những phác đồ điều trị khác nhau, chi phí cụ thể sẽ được tạm tính sau khi bác sĩ khám và đưa ra phác đồ điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điều Bạn Nên Biết Về Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm
  • Điều Trị Vô Sinh Bằng Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm
  • Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf Là Gì
  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Là Gì? Tỷ Lệ Thành Công Bao Nhiêu?
  • 10 Cách Giảm Huyết Áp Không Cần Dùng Thuốc
  • Kanban Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thực Hành Phương Pháp Kangaroo Chi Tiết Nhất
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Kangaroo Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Phương Pháp Kangaroo Là Gì? Tiêu Chuẩn Chọn Trẻ Để Thực Hiện
  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Biểu Đồ Quan Hệ
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Kanban là một thuật ngữ bắt nguồn từ công ty chế tạo xe hơi Toyota. Nơi có phương thức quản lý xí nghiệp thông minh, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Nhật bản và là tiêu chuẩn quản lý của các tập đoàn sản xuất lớn của Nhật hiện tại.

    Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả doanh nghiệp nói chung đều có phương pháp quản lý sản xuất khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Từ đó mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho doanh nghiệp và tạo được sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường, góp phần củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệp, trong đó Kaban là có thể được coi là một mô hình quản trị riêng, hoặc là một phẩn của Lean Manufacturing.

    Kanban là gì ?

    Kanban dịch từ tiếng Nhật có nghĩa là “bảng thông tin”. Còn đúng chính xác thuật ngữ chuyên môn kinh tế thì phải là “Phương pháp quản lý Kanban ” (Kanban method ). Đây là một thuật ngữ bắt nguồn từ công ty chế tạo xe hơi Toyota. Nơi có phương thức quản lý xí nghiệp thông minh, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Nhật bản và là tiêu chuẩn quản lý của các tập đoàn sản xuất lớn của Nhật hiện tại. Phương thức quản lý ở Toyota bao gồm 1 phần rất quan trọng là “Phương thức quản lý KANBAN”.

    Kanban là công cụ kiểm soát sản xuất, có thể có nhiều màu sắc để chỉ định nguyên liệu và các công đoạn khác nhau. Đối với trạm công việc này kanban là một phiếu (thẻ) đặt hàng, còn đối với trạm kế tiếp nó trở thành một phiếu vận chuyển – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết hay nguyên liệu nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu.

    Thông tin trên kanban:

    • Tên và mã số các bộ phận chi tiết,
    • Tên và vị trí nơi sản xuất ra các bộ phận chi tiết đó (ở qui trình trước),
    • Tên và vị trí nơi các bộ phận chi tiết sẽ đến (qui trình sau),
    • Vị trí khu vực tồn trữ,
    • Số lượng các bộ phận chi tiết trong một lô hàng, loại thùng chứa, sức chứa mỗi thùng …

    Kaban Kép

    Ví dụ 1 thẻ kanban

    Các loại Kanban

    • Kanban vận chuyển (transport kanban): Đây là loại dùng để thông báo cho công đoạn trước cần chuyển chi tiết, sản phẩm cho công đoạn sau.
    • Kanban sản xuất (production kanban): Đây là loại dùng để báo cho dây chuyền sảnxuất cần sản xuất chi tiết, sản phẩm để bù vào lượng hàng đã giao đi.
    • Kanban cung ứng (supplier kanban): Đây là loại dùng để thông báo cho nhà cung cấp biết cần phải giao hàng.
    • Kanban tạm thời (temporary kanban): Kanban được phát hành có thời hạn trong cáctrường hợp bị thiếu hàng.
    • Kanban tín hiệu (signal kanban): Là loại dùng để thông báo kế hoạch cho các côngđoạn sản xuất theo lô

    Nguyên tắc của Kanban

    • Mỗi thùng hàng phải chứa một thẻ Kanban trên đó ghi tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lượng
    • Chi tiết luôn được “kéo” bởi công đoạn sau
    • Không bắt đầu sản xuất khi không nhận được kanban
    • Mỗi khay, thùng phải đựng đúng số lượng được chỉ định
    • Không được giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau
    • Số lượng kanban cần được giảm thiểu
    • Khoảng thời gian giữa các lần giao cần được giảm thiểu

    Kanban là phương pháp quản lý công đoạn sản xuất thực thi bằng các bảng truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn. Trong dây chuyền sản xuất không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xưởng sản xuất không có sản phẩm tồn kho, cũng như không có nguyên vật liệu tồn kho.

    Đúng chính xác giờ A thì chi tiết,linh kiện được ráp trên dây chuyền đến công đoạn A, ngay tại thời điểm linh kiện đến công đoạn A thì các bộ phận vệ tinh phải đưa chi tiết (hàng) vào đúng ngay giờ khắc và dây chuyền công đoạn đó, đưa đúng đủ số lượng cần thiết, không dư không thiếu và không thể lệch một phút, khi đến công đoạn B ,C,D thì cũng như vậy cho đến khi hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh.

    Sản phẩm hoàn thành xong sẽ được giao cho khách hàng hoặc đưa xuống cảng tập trung để xuất khẩu ngay lập tức đúng với hợp đồng, vận đơn đặt hàng. Khôngcó sản phẩm tồn kho trong bãi sản xuất.

    Ưu điểm của phương pháp Kanban

    • Độ chính xác giờ giấc
    • Độ chính xác sản phẩm…
    • Tiết kiệm tối đa vật tư và nguyên liệu
    • Vòng đời sản phẩm quay nhanh vì khả năng phân tán lao động cao.

    Ví dụ một mẫu xe mới nếu như công GMC của Mỹ với quy trình quản lý cũ là họ ôm hết từ A đến Z thì sẽ mất 10 năm mới đổi model xe được thì với Toyota chỉ cần một hoặc 2 năm là họ có thể thay đổi mẫu mã xe mới toàn bộ vì họ áp dụng phương pháp sản xuất này.

    Nhược điểm của phương pháp Kanban

    • Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo.
    • Đòi hỏi toàn dây chuyền sản xuất phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuậtviên có trình độ và kiến thức cao,ý thức kỷ luật lao động cao, bởi vì chỉ cần một nhân viên của bộ phận vệ tinh vô kỷ luật, kiểm tra một con ốc không kỹ thì cả dây chuyền phải ngưng làm việc.
    • Đòi hỏi chế độ bảo mật kỹ thuật đối với các bộ phận vệ tinh nghiêm ngặt, nếu không rất dễ bị lộ kỹ thuật ra ngoài.

    Kanban là một phương pháp để quản lý công việc rất hữu ích và có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều nhóm ngành khác nhau. Để linh hoạt và kết nối trọn vẹn với các phòng ban, cá nhân, từ công việc cho đến các khía cạnh về Khách hàng, Cơ hội… trong doanh nghiệp, có lẽ bạn nên tham khảo các giải pháp quản trị có tính năng quản lý công việc theo mô hình Kanban này.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kanban (Kanban Method) Là Gì?
  • Tìm Hiểu Phương Pháp 5S Là Gì? Phương Pháp Kaizen Là Gì?
  • Giới Thiệu 1 Số Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Thường Được Sử Dụng
  • 6 Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Hiện Đại Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Phổ Biến Hiện Nay
  • Kỹ Năng Phỏng Vấn Chuyên Sâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Kỹ Năng Phỏng Vấn Tuyển Dụng
  • Driveshare Lets You Rent Your Dream Car From A Car Collector
  • Phỏng Vấn Theo Năng Lực (Cbi): Xu Hướng Tuyển Dụng Mới
  • Cbi: Hành Vi Quan Trọng Phỏng Vấn
  • Kỹ Năng “hunter” Dành Cho Các Chuyên Gia Tuyển Dụng Thiện Chiến Theo Phương Pháp Cbi (Toà Nhà Phượng Long, 506 Nguyễn Đình Chiểu, P.4, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh)
  • Giới Thiệu Khóa Học Kỹ Năng Phỏng Vấn Chuyên Sâu

    Phỏng vấn là phương pháp tuyển chọn nhân sự phổ biến nhất ở Việt Nam và cả thế giới. Thế nhưng vẫn rất ít người biết rằng Phỏng vấn ngẫu hứng, phương pháp phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam, chỉ có giá trị dự báo vỏn vẹn 14%.Tức trong 100 quyết định tuyển dụng có đến 43 quyết định sai. Trong khi phương pháp Phỏng vấn có cấu trúc, phương pháp được các tập đoàn đa quốc gia sử dụng triệt để, kể cả tại Việt Nam, có thể dự báo chính xác đến 53%. Tức trong 100 quyết định tuyển dụng có đến 77 quyết định đúng, là phương pháp phỏng vấn có độ chính xác cao nhất hiện nay. Đơn giản, hiệu quả, có thể được đào tạo trong một thời gian ngắn, và cho kết quả ngay tức thời.

    Đối Tượng Tham Gia

    Nội Dung Khóa Học Kỹ Năng Phỏng Vấn Chuyên Sâu

    1. Tổng quan về phỏng vấn tuyển dụng

    • Vai trò của công tác phỏng vấn tuyển dụng trong doanh nghiệp
    • Các hình thức phỏng vấn hiện đại

    2. Thực hiện quy trinh phỏng vấn chuyên nghiệp

    • Cách xây dựng quy trình tuyển dụng
    • Cách xây dựng câu hỏi phỏng vấn
    • Chức năng và sự phối hợp của các phòng ban trong tuyển dụng

    3. Hiểu và sử dụng đúng phương pháp phỏng vấn hiệu quả

    • Phương pháp cấu trúc theo năng lực ASK
    • Phương pháp STAR/ SBO/ CAR
    • Áp dụng phỏng vấn tính cách ứng viên theo DISC

    4. Cung cấp những kỹ năng mềm nhằm nâng cao hiệu quả phỏng vấn

    • Kỹ năng giao tiếp
    • Kỹ năng xử lý những vấn đề khó trong quá trình phỏng vấn
    • Kỹ năng lắng nghe LACE
    • Kỹ năng đánh giá, thương lượng sau phỏng vấn
    • Kỹ năng nhận định sự phù hợp của ứng viên qua “Body language”
    • Các cách đặt câu hỏi hiệu quả

    5. Cách ghi nhận và phương pháp đánh giá ứng viên sau phỏng vấn

    • Phương pháp ghi chú trong lúc phỏng vấn: ORCE
    • Phương pháp quan sát ứng viên
    • Cách thiết kế biểu mẫu kiểm tra đánh giá ứng viên

    6. Thực hiện phỏng vấn chuyên nghiệp

    • Áp dụng các phương pháp phỏng vấn vào thực hành phỏng vấn
    • Phản hồi, đánh giá và hướng dẫn học viên trong trường hợp phỏng vấn cụ thể.
    • Hỏi đáp, chia sẻ
    • Bài học rút ra từ thực hành
    • Phương pháp lập kế hoạch tuyển dụng

    7. Những lưu ý trong phỏng vấn tuyển dụng

    • Những lỗi thường gặp trong phỏng vấn tuyển dụng
    • Phương pháp tránh các lỗi khi đánh giá sau phỏng vấn
    • Cách thu hút ứng viên phù hợp với doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Thư Cảm Ơn Sau Phỏng Vấn Bằng Tiếng Anh
  • Cách Trả Lời Thư Mời Phỏng Vấn Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • Chia Sẻ Cách Trả Lời Thư Mời Phỏng Vấn Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • Phương Pháp Trả Lời Phỏng Vấn “star” Biến Ứng Viên Thành “ngôi Sao” Ngay Lần Đầu Tiên Gặp Nhà Tuyển Dụng
  • Trả Lời Phỏng Vấn Theo Mô Hình Star
  • Ưu Nhược Điểm Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Vấn Là Gì? Tìm Hiểu Tiến Trình, Phương Pháp Tham Vấn Tâm Lý
  • Chuyên Gia Tư Vấn Cách Khắc Phục Da Lão Hóa Sớm
  • Phương Pháp Dạy Học Mới Đang Vướng Phải Cản Trở Gì?
  • Phương Pháp Dạy Học Làm Văn Thpt
  • Phương Pháp Dạy Học Nghiên Cứu Tình Huống, Giải Quyết Vấn Đề
  • Nghiên cứu thị trường (Marketing Research) là hoạt động thu thập thông tin về thị trường mục tiêu và phân tích các dữ liệu nhằm giúp giảm rủi ro và hỗ trợ cho việc đưa ra quyết định của nhà sáng lập. Tuy nhiên cần phải áp dụng những phương pháp nghiên cứu thị trường phù hợp trong từng trường hợp để có thể vừa đạt được kết quả tối ưu, vừa tiết kiệm chi phí nhất. Sau đầy mình sẽ giới thiệu ưu nhược điểm các phương pháp nghiên cứu thị trường thông dụng.

    Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng bảng khảo sát (Survey)

    Với bảng câu hỏi ngắn gọn và đơn giản, bạn có thể phân tích một nhóm mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu của mình. Mẫu càng lớn, kết quả sẽ càng đáng tin cậy.

    Khảo sát qua điện thoại ít tốn kém hơn so với khảo sát trực tiếp, nhưng lại tốn kém hơn so với qua thư điện tử. Tuy nhiên, do người tiêu dùng thường không có thiện cảm đối với hình thức tiếp thị qua điện thoại nên việc thuyết phục mọi người tham gia vào các cuộc khảo sát qua điện thoại ngày càng khó khăn. Các cuộc khảo sát qua điện thoại thường có tỷ lệ phản hồi từ 50-60%.

    Khảo sát qua thư điện tử là một cách tương đối rẻ tiền để tiếp cận nhiều đối tượng. Nó rẻ hơn nhiều so với khảo sát trực tiếp và qua điện thoại, nhưng chỉ tạo ra tỷ lệ phản hồi từ 3-15%. Mặc dù lợi nhuận thấp, các cuộc khảo sát qua thư điện tử vẫn là một lựa chọn hiệu quả về chi phí cho các doanh nghiệp nhỏ.

    Các khảo sát trực tuyến thường tạo ra tỷ lệ phản hồi không ổn định và dữ liệu thu thập được thường không đáng tin cậy bởi vì bạn không kiểm soát được nhóm người trả lời. Tuy nhiên, những ứng dụng khảo sát trực tuyến thế hệ mới tích hợp AI với những thuật toán hiện đại đã khắc phục được những mặt hạng chế này. Khảo sát trực tuyến là phương pháp đơn giản và ít tốn kém để thu thập ý kiến ​​và sở thích của khách hàng.

    • Tương đối dễ quản lý, thực hiện
    • Có thể được phát triển trong thời gian ngắn hơn (so với các phương pháp thu thập dữ liệu khác)
    • Hiệu quả về mặt chi phí, tuy nhưng chi phí phụ thuộc vào hình thức khảo sát
    • Có thể được quản lý từ xa thông qua trực tuyến, thiết bị di động, thư, email hoặc điện thoại.
    • Tiến hành khảo sát từ xa có thể làm giảm hoặc loại bỏ sự phụ thuộc về mặt địa lý
    • Có khả năng thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn người được hỏi
    • Với phần mềm khảo sát, các kỹ thuật thống kê nâng cao có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát để xác định tính hợp lệ, độ tin cậy và ý nghĩa thống kê, bao gồm khả năng phân tích nhiều biến
    • Một loạt các dữ liệu có thể được thu thập (ví dụ: thái độ, ý kiến, niềm tin, giá trị, hành vi, thực tế).
    • Những khảo sát được tiêu chuẩn hóa tốt thường có thể loại bỏ hầu hết các lỗi cơ bản.

    Độ tin cậy của dữ liệu khảo sát được thường phụ thuộc vào những yếu tố sau:

    • Các câu hỏi đóng có thể mang lại thông tin ít có giá trị hơn các loại câu hỏi khác.
    • Lỗi dữ liệu có thể xảy ra khi người được khảo sát không trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi. Nguyên nhân là do sự khác nhau trong đặc điểm của tập mẫu người chọn trả lời và không trả lời câu hỏi.
    • Khảo sát tùy chỉnh có thể có khả năng mắc một số loại lỗi nhất định

    Nghiên cứu thị trường là gì? Những kiến thức khi bắt đầu nghiên cứu thị trường

    Phương pháp phỏng vấn nhóm (Focus group)

    Nhóm người tham gia sẽ được tuyển chọn dựa vào lịch sử mua hàng, nhân khẩu học, tâm lý hành vi và thường không biết những đối tượng còn lại. Để thu được tối đa số lượng ý kiến và phản hồi, các công ty nghiên cứu thường tổ chức 3-4 focus group ở nhiều thành phố khác nhau.

    Những câu trả lời của người tham gia thường được thu âm hoặc ghi hình.

    Các hình thức của focus group

    Trong nhóm tập trung, người điều hành đưa người tham gia qua ba loại câu hỏi khác nhau được thiết kế để thu thập càng nhiều thông tin từ họ càng tốt. Chúng bao gồm:

    Focus group là một loại phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến bởi vì:

    • Nó thường có chi phí thấp hơn các phương pháp khác
    • Có thể tạo ra kết quả rất nhanh
    • Dễ dàng tiến hành
    • Có thể bổ sung phản ứng bằng lời nói với ngôn ngữ cơ thể và các tín hiệu phi ngôn ngữ khác
    • Thông tin được thu thập là trong những câu trả lời của chính mình, chính xác hơn
    • Kỹ thuật linh hoạt và có thể được điều chỉnh dựa trên hành vi nhóm

    Những loại focus group khác nhau sẽ phù hợp trong từng trường hợp khác nhau:

    Phương pháp phỏng vấn cá nhân (In-Depth Interview)

    Phỏng vấn cá nhân là phương pháp nghiên cứu thị trường giúp thu thập dữ liệu định tính bằng cách tiếp xúc và tương tác trực tiếp với người tham gia khảo sát (one-on-one). Dạng khảo sát này có thể được thực hiện thông qua gặp gỡ trực tiếp hoặc qua điện thoại. Để thu được thông tin hữu ích và đáng tin cậy từ phương pháp phỏng vấn cá nhân, đòi hỏi người điều hành khảo sát phải có kỹ năng nắm bắt thông tin và đào sâu để tránh việc bị sót thông tin quan trọng.

    • Người phỏng vấn có thể dễ dàng đặt những câu hỏi tiếp follow-up, thăm dò thông tin bổ sung và quay lại các câu hỏi chính một cách dễ dàng. Từ đó có thể tìm hiểu sâu hơn về thái độ, nhận thức, động lực, hành vi,… của người được khảo sát.
    • Người phỏng vấn có thể quan sát những thay đổi trong giọng điệu và lựa chọn từ ngữ để hiểu sâu hơn về người được phỏng vấn. Nếu đó là một cuộc phỏng vấn mặt đối mặt, ngôn ngữ cơ thể cũng là một yếu tố quan trọng cần quan sát.
    • Chất lượng mẫu sẽ tốt hơn các phương pháp thu thập dữ liệu khác
    • Thu thập được những thông tin rõ ràng và có giá trị từ một số lượng người tham gia ít hơn.
    • Tránh được những rủi ro như người phỏng vấn bị phân tâm hoặc bị áp lực từ người khác (peer-pssure) như phương pháp focus group
    • Phương pháp này thường thu thập được những thông tin có giá trị nhanh hơn

    Việc có nên áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp vào dự án nghiên cứu hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như timeline, ngân sách, cơ hội cũng như việc phối hợp với các phương pháp thu thập thông tin khác.

    Phương pháp quan sát hành vi (Observation)

    Trong nhiều tình huống, việc một hành động cụ thể xảy ra có thể có giá trị cao hơn rất nhiều so với lời nói thông thường. Lợi ích chính của phương pháp nghiên cứu thị trường thông qua quan sát là tìm hiểu được chính xác những gì khách hàng sẽ thực hiện khi đứng trước những lựa chọn. Vì con người thường khó dự đoán, họ có thể nói và hành động khác nhau. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhiều lỗ hổng, do đó cần sự phối hợp tốt với các chiến lược nghiên cứu khác.

    • Phương pháp này mang đến một góc nhìn thực tế hơn, và miêu tả hành vi của khách hàng tốt hơn những phương pháp mang tính giả thuyết khác
    • Có thể quan sát sự khác biệt của hành vi khách hàng khi ra quyết định mua hàng theo cá nhân và theo nhóm.
    • Phương pháp cho phép nhà nghiên cứu tạo ra tình huống giả định và thu thập được phản ứng thực tế của khách hàng, thay vì phải dự đoán nó qua dự liệu
    • Việc quan sát hành vi ban đầu theo nhân khẩu học sẽ hiệu quả hơn
    • Nếu chân dung khách hàng đòi hỏi các thông tin phi ngôn ngữ, phương pháp quan sát sẽ là lựa chọn hợp lý
    • Phương pháp cung cấp những thang đo đáng tin cậy hơn về hành vi thực tế của khách hàng so với những báo cáo dựa trên những dữ liệu thông thường
    • Thông tin thu thập được sẽ bị chi phối bởi quan điểm cá nhân (về nhân khẩu học) của người quan sát
    • Người quan sát không thể “thấy” được thái độ và kí ức hay trải nghiệm về sản phẩm / dịch vụ để đưa ra những nhận định chính xác về hành vi của đối tượng
    • Bị động trong việc chọn mẫu khi đối tượng cần khảo sát chỉ xuất hiện ngẫu nhiên
    • Việc quan sát chỉ phản ánh được một phần. Trong rất nhiều trường hợp, quan điểm và thái độ của khách hàng không thể hiện rõ ràng qua hành động

    Phương pháp quan sát cần phải được hỗ trợ bởi những phương pháp khác để có được những thông tin chính xác nhất về vấn đề nghiên cứu. Ví dụ, focus group có thể giúp xác định suy nghĩ và quan điểm, trong khi phương pháp quan sát sẽ đánh những thông tin đó qua hành vi thực tế.

    Phương pháp thử nghiệm (Central Location Test)

    Central Location Test là phương pháp nghiên cứu thị trường định tính trong đó cuộc khảo sát diễn ở một địa điểm cụ thể nơi mà người nghiên cứu có thể kiểm soát tình trạng môi trường theo đúng ý đồ của cuộc nghiên cứu. Như trung tâm thương mại, nhà hàng, trường học, nhà thời, khách sạn, testing lab,….

    Những loại Central Location Test phổ biến

    Có 5 loại CTl phổ biến, bao gồm

    Phương pháp cho dùng thử tại nhà (In-Home Usage Test)

    Đây là phương pháp nghiên cứu thị trường bằng cách cung cấp các sản phẩm miễn phí để khách hàng dùng thử ngay tại nhà. Nó giúp nhà nghiên cứu hiểu thêm về cách người dùng sử dụng sản phẩm tại nhà so với một môi trường nhân tạo.

    IHUT thường được sử dụng bởi các marketer và brand manager để tìm hiểu thêm về ý kiến của người tiêu dùng trước khi tung một sản phẩm ra thị trường. Người tham gia có được yêu cầu chụp ảnh hoặc video sản phẩm được sử dụng bởi ai? Sử dụng như thế nào? Tại đâu? Cũng như ghi lại cả những phản ứng tiêu cực hoặc tích cực. Từ đó hiểu được những hành vi, phản ứng tự nhiên nhất trong cuộc sống cá nhân của người dùng.

    Ngoài ra, IHUT thường được kết hợp với một khảo sát chính thức để thu thập dữ liệu định lượng về ấn tượng đầu tiên, sự yêu thích, sự hài lòng của sản phẩm và khả năng mua sản phẩm sau lần sử dụng đầu tiên hoặc một tuần hoặc một tháng để xác định liệu những đánh giá đó có thay đổi hay không. Các khảo sát định lượng này thường sẽ được sử dụng để tạo ra cái nhìn sâu sắc về tổng thể sản phẩm, cũng như các tính năng rất cụ thể của sản phẩm – ý kiến về hương vị, cảm nhận, mùi, quan sát và âm thanh. Như liệu thông điệp trên bao bì của sản phẩm có dễ hiểu hay không? Bao bì có dễ mở hay không? Nếu sản phẩm là thực phẩm, liệu nó có vị như thế nào (ngọt, mặn, đắng, chua, cay, béo,…)

    IHUT là một phương pháp có mặt lợi vượt trội so với hạn chế. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp bạn không nên sử dụng nó:

    Ưu nhược điểm của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

    Công ty nghiên cứu thị trường chúng tôi sở hữu ba yếu tố quan trọng nhất của nghiên cứu thị trường:

    Chúng tôi tự tin mang đến cho bạn những dữ liệu chính xác nhất trong thời gian nhanh nhất với chi phí tốt nhất. Liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline bên dưới để được hỗ trợ tận tình!

    Khaosat.me – Lắng nghe để thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Báo Cầu Thị Trường Bằng Phương Pháp Lấy Ý Kiến Chuyên Gia
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học? Ý Nghĩa?
  • Chương 3: Các Phương Pháp Dự Báo Định Tính
  • Các Phương Pháp Dự Báo