Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Học Từ Vựng Bằng Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Tài Liệu Phương Pháp Lặp Đơn Và Phương Pháp Newton Kantorovich Giải Hệ Phương Trình Phi Tuyến Tính
  • Đối với kế toán hàng tồn kho, chắc chắn đã được làm quen với hai phương pháp kiểm kê hàng tôn kho. Bao gồm phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

    Nội dung của hai phương pháp

    Phương pháp kê khai thường xuyên

    • Đối với các hàng hóa đang có sẵn trong kho. Kế toán viên sẽ thực hiện theo dõi và kê khai thường xuyên về tình hình hàng hóa có sẵn trong đó. Và sau đó kế toán viên sẽ thể hiện tính hệ thống của hàn hóa ở trong sổ kế toán.
    • Kế toán viên cần phải xác định liên tục và tại mọi thời điểm, kế toán viên cần phải đánh giá được giá trị của hàng tồn kho.

    Phương pháp kê khai định kỳ

    • Đối với phương pháp này, nó sẽ chỉ có vai trò phản ánh lên giá trị của hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ và thời điểm cuối kỳ của kỳ kế toán.
    • Phương pháp này không thể phản ánh được chi tiết các thông tin của quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa. Những thông tin được thực hiện ở ngay trong kỳ kế toán.
    • Khi áp dụng phương pháp này, giá trị của toàn bộ hàng hoá trong kho sẽ được xác định dựa trên các công thức cụ thể.

    Đối tượng áp dụng của hai phương pháp

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu. Ví dụ như các doanh nghiệp xây lắp hoặc các doanh nghiệp công nghiệp. Những doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng, thiết bị có giá trị cao như máy móc, hàng chất lượng và kỹ thuật cao.

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại và vật tư. Kinh doanh các hàng hóa, mẫu mã có quy cách khác nhau. Những mặt hàng có giá trị thấp hoặc những mặt hàng được sản xuất thường xuyên.

    Chứng từ sử dụng cho hai phương pháp

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    • Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho
    • Biên bản kiểm kê hàng hóa tồn kho

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Kế toán viên sẽ ghi giá thành và thực hiện hạch toán dựa trên những chứng từ xuất nhập hàng hóa ghi ở trong kho hàng vói chu kỳ kinh doanh đã nhận được từ thủ kho.

    Những tài khoản sử dụng

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Sử dụng các tài khoản như TK 152, TK 153, TK 154, TK 156, TK 157,..

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Sử dụng các tài khoản như TK 111, TK 112, TK 113, TK 611, TK 331,….

    Cách hạch toán cho hai phương pháp

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Kế toán viên sẽ dựa vào những tài khoản kế toán để có thể phản ánh tình hình biế động của hàng tồn kho

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Kế toán viên dựa vào những thông tin đã nhận được từ đầu kỳ và cuồi ký. Kế toán viên sẽ phản ánh giá trị hàng tồn kho và các tài khoản kế toán.

    Ưu điểm và nhược điểm

    Phương pháp kiểm kê thường xuyên

    Ưu điểm

    • Có thể xác định được giá trị hàng tồn kho vào bất cứ thời điểm nào. Bởi vì thông tin sẽ được cập nhật một cách liên tục.
    • Thông tin được cập nhật thường xuyên, giúp doanh nghiệp nắm được tình hình của doanh nghiệp và có những bước đi đúng đắn.
    • Hạn chế được tối đa các sai sót trong suốt quá trình quản lý và kê khai hàng tồn kho

    Nhược điểm

    Vì phải ghi chép thông tin liên tục. Có thể tạo nên áp lực cho kế toán viên

    Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Ưu điểm

    • Đơn giản và không cần phải kê khai, hạch toán liên tục
    • Giảm được nhiều khối lượng thông tin được lưu trữ ở trong hồ sơ

    Nhược điểm

    • Nếu như xảy ra các hoạt động trục trặc trong quá trình làm việc. Doanh nghiệp sẽ không thể điều chỉnh được linh hoạt các hoạt động.
    • Sự thiếu chính xác về hàng hóa có thể gây ra trở ngại lớn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Định Kỳ
  • Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm
  • Kaizen Là Gì ? Lợi Ích Từ Việc Ý Thức Kaizen ?
  • Cách Ghi Nhớ Và Áp Dụng Triết Lý Kaizen Hiệu Quả Nhất
  • Hạch Toán Tồn Kho Bằng Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Hàng tồn kho là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, vì vậy việc hạch toán hàng tồn khi không chỉ giúp cho doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng mức, không dự từ quá nhiều gây ứ độn vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doah nghiệp được tiến hành liên tục không bi gián đoạn.

    Hàng tồn kho là những tài sản:

    – Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

    – Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

    – Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

    (Chuẩn mực 02 “HÀNG TỒN KHO” – QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Hàng tồn kho bao gồm: tự học kế toán thuế

    – Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.

    – Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.

    – Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

    – Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.

    – Chi phí dịch vụ dở dang.

    Nội dung hàng tồn kho

    Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hó trên sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.

    Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao…

    Quản lý kho hiệu quả cùng Nhanh.vn

    Đơn giản – Tiết kiệm – Tiện lợi chỉ với 8k/ngày

    Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

    Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa

    Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập,xuất) và số hiện có của vật tư, hàng hóa đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho (TK 151, TK 152, 153, 154, 156, 157, 158).

    Ví dụ khi mua hàng

    Nợ TK 156

    Nợ 1331 (nếu có)

    Có 111/112/331

    – Có thể xác định giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau nếu doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra.

    – Nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    – Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý

    Tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, gây áp lực cho người làm công tác kế toán. Tuy nhiên nhược điểm này có thể được khắc phục khi doanh nghiệp tin học hóa công tác kế toán.

    Ưu nhược điểm phương pháp kê khai thường xuyên

    Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc thiết bị hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp
  • Luận Văn Hoàn Thiện Kế Toán Tổng Hợp Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Hạch Toán Tài Khoản 154 Theo Thông Tư 133
  • Kaizen Nhật Bản: Bài Học Kinh Nghiệm Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam (Phần 2)
  • Phong Phú Tiên Phong Áp Dụng Phương Pháp Kaizen Để Chuẩn Hóa Đội Ngũ
  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Ghi Nhớ Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Giaunhanh.com Học Làm Giàu, Mua Bán Nhanh, Việc Làm Vui, Chat Nhanh Shop
  • Phương Pháp Làm Giàu Ít Vốn 2021
  • Phương Pháp Quản Trị Bằng Mục Tiêu (Mbo)
  • Phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho là công việc mà kế toán kho nào cũng phải hiểu rõ. Hạch toán hàng tồn kho là một việc rất quan trọng trong sản xuất. Thông qua việc xác định tình hình của hàng hóa trong kho mà doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời cho phương án kinh doanh của mình. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hàng tồn kho cũng như 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ trong kế toán hàng tồn kho.

    1. Hàng tồn kho là gì?

    Hàng tồn kho là một loại tài sản lưu động dùng trong một kỳ sản xuất kinh doanh bình thường. Bao gồm các tài sản như:

    • Tài sản phục vụ sản xuất: nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ; nguyên vật liệu gửi đi gia công, đã mua bên ngoài đang trên đường về.
    • Tài sản để bán: hàng hóa; sản phẩm dở dang; hàng gửi để bán; thành phẩm; hàng hóa được lưu trữ tại kho bảo thuế.

    Thông thường chi phí hàng tồn kho sẽ được ghi vào tài khoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho để bán. Sau khi sản phẩm được phân phối xong, thì trong báo cáo thu nhập sẽ coi chi phí hàng tồn kho là một tiêu phí ( một phần của giá vốn hàng bán).

    Nếu tài sản, hàng tồn kho nào có thời gian lưu trữ hơn một kỳ sản xuất, kinh doanh thì phải hạch toán vào tài sản dài hạn:

    • Sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất; luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường. Thì phải hạch toán ghi phần giá trị này là tài sản dài hạn chứ không phải hàng tồn kho.
    • Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng. Hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường. Thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán. Mà trình bày là tài sản dài hạn

    2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

    2.1. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    a. Phương pháp kê khai thường xuyên là gì?

    Đối với những doanh nghiệp có lượng nguyên vật liệu lớn, thì họ sẽ chọn phương pháp kê khai thường xuyên. Khi áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì các kế toán viên phải thường xuyên theo dõi, đánh giá liên tục một cách có hệ thống dựa trên tình trạng nhập, xuất, tồn đọng vật liệu, hàng hóa.

    b. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

    Khi doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu về để sản xuất kinh doanh thì làm tăng hàng tồn kho. Các trường hợp cần phải hạch toán đã được tổng hợp ở bảng sau:

    Trường hợp mua hàng ta được hưởng giảm giá, chiết khấu hàng hóa

    Trong trường hợp này ta sẽ hạch toán như sau:

    – Chiết khấu thanh toán:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 515

    – Chiết khấu thương mại:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152

    – Giảm giá, trả lại hàng cho người bán:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152

    Có TK 133

    Ngoài 3 trường hợp tăng nguyên vật liệu ở trên ta còn có các trường hợp tăng khác, được hạch toán cụ thể như sau:

    Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

    b. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

    Phương pháp kiểm kê định kỳ là gì?

    Khác với phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ thực hiện hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê đầu và cuối kỳ.

    Giá trị hàng tồn kho = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + tổng hàng nhập trong kỳ – trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

    Phương pháp này không phản ánh thường xuyên giá trị hàng tồn kho. Mà theo đó các tài khoản phản ánh giá trị hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu và cuối kỳ.

    Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi sự biến động của vật tư trong kỳ, nên công việc kế toán sẽ đơn giản hơn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại vật tư, hàng hóa khác nhau, giá trị thấp và xuất hàng thường xuyên.

    Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định

    3. So sánh 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho

    Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kiểm kê định kỳ

    Nội dung

    Theo dõi thường xuyên

    Chỉ kiểm kê đầu cuối kỳ

    Phản ánh được trị giá hàng hóa cả kỳ

    Chỉ phản ánh đầu cuối kỳ

    Tính được giá trị hàng hóa bất kể thời điểm

    Hàng hóa chỉ tính được ở trong và cuối kỳ

    Đối tượng áp dụng

    Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa lớn, số lượng nguyên vật liệu nhiều như máy móc, hàng kỹ thuật cao

    Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa thấp, sản xuất số lượng lớn. Có nhiều loại mặt hàng chủng loại nguyên vật liệu.

    Đặc điểm

    Mạnh mẽ trong việc kiểm tra, kiểm soát hàng tồn kho. Giúp việc quản lý nguyên vật liệu được liền mạch.

    Các vấn đề phát sinh dễ phát hiện và tìm ra nguyên nhân để giải quyết.

    Đơn giản hóa, giúp giảm sự ghi chép kế toán.

    Giúp cho việc quản lý nhiều loại mặt hàng dễ dàng hơn.

    Lời khuyên trong việc chọn phương pháp tính

    Xác định rõ mô hình doanh nghiệp là khâu quan trọng trong việc quyết định phương pháp kế toán kho nào bạn sẽ sử dụng.

    Nếu doanh nghiệp bạn sản xuất có quy trình phức tạp, hàng hóa kỹ thuật cao, lượng nguyên vật liệu nhiều, cần kiểm soát liên tục. Thì bạn nên chọn phương pháp kê khai thường xuyên.

    Nhưng nếu doanh nghiệp bạn sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng, nguyên vật liệu có nhiều loại, lại sản xuất số lượng lớn, hàng hóa xuất kho liên tục thì nên chọn phương pháp kiểm kê định kỳ cho đơn giản việc ghi chép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Trong Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Kaizen: Triết Lý Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc Của Người Nhật
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy
  • Mô Tả Toàn Bộ Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi
  • Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Định Kỳ
  • Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ
  • Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Và Sơ Đồ Kế Toán Hàng Hóa Theo Phương Pháp Kktx
  • Phương Pháp Lặp Lại Ngắt Quãng: Đọc Nhanh, Hiểu Sâu, Nhớ Lâu
  • Hàng tồn kho quá ít hoặc quá nhiều đều gây ra những thiệt hại, phát sinh không đáng có cho doanh nghiệp. là một bài toán khó của doanh nghiệp, đòi hỏi sự cẩn thận chính xác ở người nhân viên, bên cạnh đó là khả năng phân tích, tầm nhìn chiến lược của người quản lý.

    Hiện nay có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho phổ biến đang được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Tuy nhiên trong mỗi doanh nghiệp khi hạch toán kế toán chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp.

    1. Nội dung quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là việc theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống; Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho; Giá trị hàng xuất có thể tính được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ ngay khi có yêu cầu chỉ thị báo cáo từ ban lãnh đạo.

    Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ.

    2. Chứng từ sử dụng trong quá trình kê khai:

    – Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

    – Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.

    – ….

    3. Đặc điểm quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    – Việc theo dõi chặt chẽ sẽ giúp cho việc điều chỉnh, đưa ra các kế hoạch chiến lược mới nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Giảm thiểu các sai sót trong quá trình ghi chép và quản lý.

    – Phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với các đơn vị có giá trị hàng tồn kho lớn, sử dụng thường xuyên như nguyên vật liệu, vật tư; máy móc, thiết bị hàng kỹ thuật công nghệ chất lượng cao,..

    4. Các loại tài khoản sử dụng trong việc quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    – Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

    – Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

    – Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp này còn sử dụng một số tài khoản khác như 111, 112, 133, 141, 331, 515,…

    5. Phương pháp hạch toán

    a. Hạch toán tổng hợp tăng Nguyên vật liệu:

    · Tăng do mua ngoài:

    – TH1: Vật liệu và hóa đơn về cùng thời điểm. Bút toán ghi:

    Nợ TK 152: Giá thực tế

    Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

    Có TK 111, 112, 331, 141, 311,…: Tổng thanh toán

    – TH2: Vật tư chuyển về trước hóa đơn nhận sau.

    + Nếu hóa đơn về trong kỳ: hạch toán như trường hợp 1

    + Cuối kỳ hóa đơn chưa về. Bút toán:

    Nợ TK 152: Giá tạm tính

    Có TK 331

    + Sang tháng sau hóa đơn mới về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn:

    Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính

    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

    – TH3: Hóa đơn được gửi về trước, hàng hóa vật tư nhận sau:

    + Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1

    + Cuối kỳ vật tư chưa về, bút toán ghi:

    Nợ TK 151: Giá vật tư

    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331, 111, 112,… Tổng số tiền

    + Sang kỳ sau vật tư về, bút toán ghi

    Nợ TK 152: Nếu nhập kho

    Nợ TK 621, 627, 642 … Nếu sử dụng ngay

    Có TK 151

    · Tăng do các nguyên nhân khác:

    Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng

    Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

    Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng

    Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

    Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

    Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

    Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

    Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

    Có TK 3381: kiểm kê thừa

    Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

    b. Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

    Nợ TK 621, 627, 641, 641: Theo giá

    Có TK 152: giá trị xuất

    c. Xuất góp liên doanh

    Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

    Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp

    Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng

    Có TK 152: Giá trị xuất thực tế

    Có TK 711: Phần chênh lệch giảm

    d. Xuất vật liệu bán:

    – Phản ánh giá vốn, bút toán ghi:

    Nợ TK 632: Trị giá xuất

    Có TK 152

    – Phản ánh Doanh thu:

    Nợ TK 111, 112, 131: Giá bán cả thuế GTGT

    Có TK 511: Giá bán chưa Thuế GTGT

    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

    e. Kiểm kê thiếu NVL:

    Nợ TK 1381

    Có TK 152

    Nợ TK 1388, 334, 111, 112: Cá nhân bồi thường

    Nợ TK632: Tính vào giá vốn hàng bán

    Có TK 1381

    g. Xuất cho các mục đích khác:

    Nợ TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến

    Nợ TK 1388, 136: Cho vay, cho mượn

    Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

    Nợ TK 4312: Viện trợ, biếu tặng

    Nợ TK 412: Đánh giá giảm NVL

    Có TK 152: NVL giảm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm
  • Kaizen Là Gì ? Lợi Ích Từ Việc Ý Thức Kaizen ?
  • Cách Ghi Nhớ Và Áp Dụng Triết Lý Kaizen Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Hợp Tài Liệu Phương Pháp Kaizen Của Người Nhật Hiện Nay
  • Kaizen 5S Là Gì, Ý Nghĩa Và Các Bước Áp Dụng Phương Pháp 5S
  • Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Chi Phí Trong Kế Toán Quản Trị Và Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Tại Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí Có Lời Giải
  • Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • 6+ Cách Học Giỏi Toán Hiệu Quả Tại Nhà (Bí Quyết Học Giỏi Toán)
  • Mách Nhẹ Phương Pháp Học Kế Toán Hiệu Quả Và An Toàn
  • Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi hạch toán tiêu thụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

    * Tài khoản 157 “hàng gửi bán”:

    Tài khoản 157 được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.

    Bên Nợ: giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp nhận.

    Bên Có:

    – Giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.

    – Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.

    Dự Nợ: giá trị hàng gửi bán, ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận.

    Bên Nợ:

    – Số thuế tiêu thụ phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ;

    – Số giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu;

    – Kết chuyển số DTT vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Bên Có: tổng số doanh thu BH&CCDV (kể cả doanh thu BĐS đầu tư) thực tế phát sinh trong kỳ của DN.

    Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:

    – 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: sử dụng chủ yếu cho các DN kinh doanh vật tư, hàng hóa;

    – 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, …

    – 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông – vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học – kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý, … )

    – 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng cho các DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và được hưởng các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.

    – 5117 “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”: dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của DN.

    * Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”:

    Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ trong nội bộ DN (giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn…). Ngoài ra, tài khoản này còn được sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trả lương, thưởng, … cho người lao động…

    Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

    – Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

    – Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

    – Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

    Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 ở trên.

    * Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”:

    Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận trên lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.

    Bên Nợ: tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua trong kỳ (bớt giá, hồi khấu).

    Bên Có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511, 512.

    Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết từng loại khách hàng và từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ.

    Bên Nợ: tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

    Bên Có: kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại

    Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.

    * Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”:

    Tài khoản 532 được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán.

    Bên Nợ: tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong kỳ.

    Bên Có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.

    Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.

    Bên Nợ: tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.

    Bên Có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại.

    Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng nội dung phản ánh tùy thuộc vào yêu cầu quản lý (giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; chi phí kinh doanh BĐS đầu tư, …)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20: Kế Toán Quá Trình Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Cách Viết Chuyên Đề Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Phương Pháp Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất
  • Hướng Dẫn Cách Kế Toán Phát Hành Trái Phiếu Thường
  • Phương Pháp Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Theo Mô Hình Kế Toán Quản Trị Chi Phí Truyền Thống Áp Dụng Cho Các Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải Biển
  • Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gần Đúng Phương Trình F(X)=0
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Luận Văn Phương Pháp Newton Cải Tiến Giải Phương Trình Phi Tuyến Với Độ Hội Tụ Bậc Cao
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Nguyên Lý Và Các Phương Pháp Đo Dài
  • Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.

    + Chi phí khấu hao;

    + Chi phí sửa chữa;

    + Chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn);

    + chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

    Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Bên Nợ:

    – Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

    + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.

    + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

    + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

    + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

    + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

    – Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

    + Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

    + Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;

    + Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

    + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

    + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

    + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.

    Bên Có:

    – Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

    – Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

    – Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

    – Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

    – Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).

    – Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.

    – Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.

    Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.

     

     

    Save

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Hàng Tồn Kho Cập Nhật 2021
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 – Kế Toán Hàng Tồn Kho – Bài 2
  • Cách Hạch Toán Tài Khoản 611
  • Kaizen Là Gì? Áp Dụng Kaizen Thay Đổi Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Kaizen: Thúc Đẩy Sự Phát Triển Trong Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Trong Hạch Toán Hàng Tồn Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Các Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Ghi Nhớ Lặp Lại Ngắt Quãng
  • Giaunhanh.com Học Làm Giàu, Mua Bán Nhanh, Việc Làm Vui, Chat Nhanh Shop
  • Phương Pháp Làm Giàu Ít Vốn 2021
  • Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.

    Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX):

    a) Nội dung:

    – Theo dõi thường xuyên, lên tục, có hệ thống;

    – Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;

    Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

    b) Chứng từ sử dụng:

    – Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;

    – Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.

    Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

    1. Tài khoản sử dụng

    Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

    Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

    -Bên Nợ:

    + Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.

    + Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

    -Bên Có:

    + Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.

    + Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.

    + Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

    -Dư Nợ:

    + Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

    Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

    -TK 1521 – Nguyên vật liệu chính

    -TK 1522 – Vật liệu phụ

    -TK 1523 – Nhiên liệu

    -TK 1524 – Phụ tùng thay thế

    -TK 1528 – Vật liệu khác

    Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

    Kết cấu TK 151:

    -Bên Nợ:

    + Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.

    -Bên Có:

    + Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng.

    -Dư Nợ:

    + Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.

    Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

    Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn.

    + Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.

    + Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

    + Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

    + Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.

    + Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

    + Sang kỳ sau khi vật tư về:

    Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng

    Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

    Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng

    Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

    Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

    Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

    Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

    Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

    Có TK 3381: kiểm kê thừa

    Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

    Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

    Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

    Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp

    Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng

    Có TK 152: giá trị xuất thực tế

    Có TK 711: phần chênh lệch giảm

    -Phản ánh giá vốn:

    -Phản ánh doanh thu:

    Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến

    Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

    Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

    Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng

    Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu

    Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

    Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK):

    – Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;

    – Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kỳ;

    Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất. Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

    Trị giá vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ – Trị giá vật tư tồn cuối kỳ

    Theo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản “Mua hàng”.

    Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.

    1. Tài khoản sử dụng

    Tài khoản 611 “Mua hàng”:

    Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua vào, xuất trong kỳ. Kết cấu TK 611:

    -Bên Nợ:

    + Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ

    + Trị giá vật tư nhập trong kỳ

    -Bên Có:

    +Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ

    +Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ

    -TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

    -TK 6112 “Mua hàng hoá”

    Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”, 151 “Hàng mua đi đường”

    -Bên Nợ:

    + Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

    + Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ

    -Bên Có:

    + Kết chuyển giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

    2. Phương pháp hạch toán

    -Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:

    -Trong kỳ, phản ánh giá trị vật tư tăng:

    Nợ TK 611

    Nợ TK 133

    Có TK 111, 112, 331…

    Có TK 411, 128, 222

    Có TK 711

    + Nếu được chiết khấu thương mại, giảm giá:

    + Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

    -Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và kết chuyển:

    + Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ và ghi:

    MỜI BẠN XEM THÊM KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH ( Dạy kê khai thuế, lập sổ sách, báo cáo tài chính thực hành trên phần mềm excel, Misa học trên chứng từ thực tế)

    * Vui lòng liên hệ và đăng kí ghi danh:

    – Hotline: 0918 867 446

    – Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kaizen: Triết Lý Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc Của Người Nhật
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy
  • Mô Tả Toàn Bộ Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi
  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf Là Gì? Quy Trình? Có Tội Không?
  • Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Pim: Song Song Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên như thế nào? Các kế toán viên sẽ thực hiện nghiệp vụ này như thế nào? Lawkey sẽ giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các TK 154, 155, 156, 157,…

    Nợ Tk 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có các TK 152, 153, 156, 158,…

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có K 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

    Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Ghi:

    Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

    Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

    Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch. Ghi:

    Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

    Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

    Nếu không thỏa mãn điều kiện ghi tăng giá trị bất động sản đầu tư.

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)

    Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

    Có các TK 111, 112, 331, 334,…

    Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2147 – hao mòn bất động sản đầu tư)

    nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của bất động sản đầu tư)

    Có TK 217 – Bất động sản đầu (nguyên giá)

    Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

    Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 331,…

    Nợ các TK 155, 156

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ.

    Nợ các TK 111, 112, 331,…

    Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ

    Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (gí trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ.

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 632 – giá vốn hàng bán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạch Toán Tồn Kho Bằng Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp
  • Luận Văn Hoàn Thiện Kế Toán Tổng Hợp Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Hạch Toán Tài Khoản 154 Theo Thông Tư 133
  • Kaizen Nhật Bản: Bài Học Kinh Nghiệm Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam (Phần 2)
  • Hạch Toán Kế Toán Thành Phẩm Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Kthtk Theo Pp Kê Khai Thường Xuyên Và Kthtk Theo Pp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Các Phương Pháp Kế Toán Hàng Tồn Kho Trong Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Nhật Ký Chung
  • Phương Pháp Kế Toán Nguyên Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ
  • Chi Tiết Cách Hoạch Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ
  • Kế toán thành phẩm – Nhiệm vụ hach toán đầy đủ, kịp thời số lượng thành phẩm theo từng loại thành phẩm, giá trị thành phẩm nhập kho, xuất kho theo từng kho, theo từng lần nhập, xuất kho, kiểm kê thành phẩm định kì để tìm ra sự thiếu hụt để có biện pháp xử lí kịp thời. Kế toán Việt Hưng xin chia sẻ cách hach toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

    1. Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm

    Tài khoản này có nội dung phản ánh và kết cấu như sau:

    – Trị giá của thành phẩm nhập kho;

    – Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

    – Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

    – Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

    – Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

    – Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). o Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

    2. Hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

    Nợ TK 155: Thành phẩm

    Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

    Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

    Có TK 155: Thành phẩm

    Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

    Có TK 155: Thành phẩm

    Nợ TK 155: Thành phẩm

    Có TK 632: Giá vốn hàng bán

    Nợ TK 221, 222: Vốn góp liên doanh, liên kết (theo giá đánh giá lại)

    Nợ TK 811: Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ giá trị ghi sổ của thành phẩm).

    Có TK 155: Thành phẩm

    Có TK 711: Thu nhập khác

    Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:

    Nợ TK 155: Thành phẩm

    Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3381)

    Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

    Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

    Có TK 711: nếu số thừa được ghi tăng thu nhập khác.

    Nợ TK 138: Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

    Có TK 155: Thành phẩm

    Nợ các TK 111, 112…: (Nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)

    Nợ TK 334: Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi)

    Nợ TK 138: Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

    Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường)

    Có TK 138: Phải thu khách hàng (1381)

    Nợ TK 2223: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Theo giá đánh giá lại)

    Nợ TK 811: Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)

    Có TK 155: Thành phẩm

    Có TK 711: Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Kế Toán Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Hoạch Toán Hóa Đơn Về Trước Hàng Về Sau
  • Cách Hạch Toán Hàng Về Trước, Hóa Đơn Về Sau
  • Hướng Dẫn Cách Hạch Toán Kế Toán Hàng Nhập Khẩu Hướng Dẫn Cách Hạch Toán Kế Toán Hàng Nhập Khẩu
  • Cách Hạch Toán Hàng Nhập Khẩu
  • Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • Cách Rèn Luyện Não Bộ Để Ghi Nhớ Mọi Thứ Và Chống Hay Quên
  • Cách Phát Lặp Lại Video Youtube Trên Điện Thoại, Máy Tính.
  • Pim: Song Song Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Bim: Sinh Phương Pháp Lặp Đi Lặp Lại
  • Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho với số liệu vật tư, thành phẩm, hàng hóa trên sổ kế toán.

    1. Nguyên vật liệu và hóa đơn cùng về:

    Căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi:

    Nợ TK 152: Giá thực tế

    Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331, 141, 331,… Tổng thanh toán

    2. Vật tư về trước, hóa đơn về sau:

    Làm thủ tục nhập kho cho hàng hóa, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa hóa đơn. Cuối kỳ hóa đơn về thì hạch toán giống trường hợp 1 ở trên

    Nợ TK 152: Giá thực tế

    Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331, 141, 331… tổng thanh toán

    Cuối kỳ hóa đơn không về

    Nợ TK 152: Giá tạm tính

    Có TK 331: Phải trả người bán

    Sang tháng sau hoá đơn mới về, ta phải điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn:

    Nợ TK 152: (Giá nhập thực tế – giá tạm tính)

    Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331: (Giá thanh toán – giá tạm tính)

    3. Hóa đơn về trước vật tư về sau

    Lưu hóa đơn vào hồ sơ hàng đang đi trên đường. Hóa đơn về trong kỳ thì hạch toán như trường hợp 1

    Nợ TK 152: Giá thực tế

    Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331, 141, 331,… Tổng thanh toán

    Cuối kỳ hóa đơn không về

    Nợ TK 151: Giá trị vật tư đang đi

    Nợ TK 131: thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331, 111, 112: tổng thanh toán

    Khi vật tư về. Nếu như nhập kho chưa sử dụng thì hạch toán

    Nợ TK 152: Giá hàng nhập

    Có TK 151: Hàng hóa đang về

    Nếu sử dụng ngay

    Nợ 621, 627, 642: chi phí vật liệu…

    Có TK 151: Hàng hóa đang về

    3. Trường hợp mua hàng ta được hưởng giảm giá, chiết khấu hàng hóa

    Chiết khấu thanh toán:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 515

    Chiết khấu thương mại

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152

    Giảm giá, trả lại hàng cho người bán:

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152

    Có TK 133

    Ngoài 3 trường hợp tăng nguyên liệu ở trên, ta còn trường hợp tăng khác. Được hạch toán cụ thể như sau:

    Nợ TK 152: Nguyên vật liệu tăng

    Có TK 411: Được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

    Có TK 711: Viện trợ, biếu tặng

    Có TK 154: Thuê ngoài hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

    Có TK 154, 711: Thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý tài sản cố định

    Có TK 621, 627, 641, 642: Sử dụng còn thừa nhập lại kho

    Có TK 1388: Nhập vật tư từ cho vay, mượn

    Có TK 128, 222: Nhập lại vốn góp liên doanh

    Có TK 3381: Kiểm kê thừa

    Có TK 412: Đánh giá nguyên vật liệu

    Hạch toán tổng hợp nguyên liệu giảm. Xuất nguyên liệu cho bộ phận khác sử dụng

    Nợ TK 621, 627, 641, 642

    Có TK 152

    Xuất góp liên doanh. Giá trị chênh lệch giữa vốn góp và ghi sổ:

    Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp

    Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng

    Có TK 152: Giá trị xuất

    Có TK 711: Chênh lệch giảm

    Xuất vật liệu bán – phản ánh giá vốn

    Nợ TK 632: Giá trị xuất

    Có TK 152

    Xuất vật liệu bán – phản ánh doanh thu

    Nợ TK 111, 112, 131: Giá có thuế GTGT

    Có TK 511: Giá chưa thuế GTGT

    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

    Thiếu nguyên vật liệu

    Nợ TK 1381

    Có TK 152

    Xử lý thiếu NVL

    Nợ TK 1388, 334, 111, 112: Cá nhân bồi thường

    Nợ TK 632: Tính vào giá vốn hàng bán

    Có TK 1381

    Xuất cho mục đích khác

    Nợ TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến

    Nợ TK 1388, 136: Cho vay. Hoặc cho mượn

    Nợ TK 411: Trả lại vốn góp liên doanh

    Nợ TK 4312: Viện trợ. Hoặc biếu tặng

    Nợ TK 412: Đánh giá giảm nguyên vật liệu

    Có TK 152: Giảm nguyên vật liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hạch Toán Tồn Kho Bằng Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
  • Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp
  • Luận Văn Hoàn Thiện Kế Toán Tổng Hợp Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
  • Hạch Toán Tài Khoản 154 Theo Thông Tư 133
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100