Top 9 # Vì Sao Suy Thận Gây Tăng Huyết Áp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Tại Sao Suy Thận Gây Tăng Huyết Áp?

Trong cơ thể, thận có tác dụng giúp điều hòa huyết áp và làm cho nó luôn ở mức ổn định. Khi bị suy thận, chức năng cơ bản này bị suy giảm từ đó làm cho huyết áp bị tăng cao khó kiểm soát.

Khi bị tăng huyết áp trong thời gian dài, các mạch máu trong cơ thể sẽ bị tổn thương và không may nhất là nó bị phá hủy. Điều này gây ảnh hưởng đến việc cung cấp lượng máu đủ cho thận và các cơ quan khác.

Các nhà khoa học cho rằng, hầu hết người bị tăng huyết áp đều có thể bị suy thận. Vì vậy, người bệnh huyết áp cao cần phải tiến hành làm các xét nghiệm về creatinin máu, kiểm tra GFR, xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm protein nước tiểu để sớm phát hiện ra căn bệnh này.

Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ về tình hình huyết áp và tuân thủ phác đồ chỉ định nhằm hạn chế các biến chứng tăng nặng thêm.

Thực hiện các xét nghiệm định kỳ để ngăn ngừa bệnh tiến triển phức tạp. Trong đó, đo và kiểm soát lượng kali có trong máu là nhiệm vụ quan trọng để kịp thời điều chỉnh thuốc và dinh dưỡng hợp lý.

Mục tiêu cao nhất của việc điều trị là cần phải kiểm soát được huyết áp luôn ở mức dưới 130/80mmHg; Ngăn ngừa tổn thương ở thận và phòng ngừa biến chứng về tim mạch có thể xảy ra.

Một số biến chứng khác của bệnh suy thận

Là biến chứng thường xuất hiện khi mắc phải chứng thận suy ở giai đoạn cuối. Ở giai đoạn này, lượng ure trong máu ở mức cao đến dư thừa nghiêm trọng do thận mất hoàn toàn chức năng. Người bệnh có những biểu hiện lâm sàng tương tự như viêm ngoài màng tim bởi các nguyên nhân khác nhưng có thêm triệu chứng tràn máu.

Đây là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân suy thận đang duy trì sự sống bằng cách lọc máu định kỳ. Có đến 80% người bệnh sẽ phải đối mặt với biến chứng này.

Đây là một biến chứng tuy không có nhiều biểu hiện rõ ràng những người bệnh cũng cần đặc biết chú ý. Biến chứng này thường sẽ xảy ra ở người bệnh có phì đại thất trái.

Tổn thương van tim do suy thận chủ yếu là gây hở van tim. Biến chứng này sinh ra khi van tim cùng các tổ chức dưới van bị vôi hóa.

Một trong những nhiệm vụ của thận là tham gia vào quá trình sản xuất máu bằng cách sản sinh ra hóc môn erythropoietin – có chức năng kích thích tủy xương tạo hồng cầu. Khi chức năng thận bị suy giảm chức năng này bị hạn chế từ đó dẫn đến hiện tượng thiếu máu ở bệnh nhân.

Vì thế, những người mắc bệnh thận suy mãn tính thường bị thiếu máu với biểu hiện là sắc mặt xanh xao, nhợt nhạt, mệt mỏi…

Suy thận mạn gây ra tình trạng ure trong máu tăng cao bởi chức năng lọc của thận bị suy giảm. Tăng ure máu có thể xảy ra ở cả giai đoạn người bệnh bị vô niệu, thiểu niệu và khi người bệnh đã đi tiểu trở lại hoặc đi tiểu nhiều. Tình trạng tăng ure máu khiến cho người bệnh bị rối loạn thần kinh cơ, hôn mê và co giật.

Bệnh suy thận mạn tính trong những giai đoạn cuối thường gây ra các biến chứng về đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày ruột, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tụy cấp…Gây đe dọa nhiều hơn tới tính mạng của người bệnh.

Bệnh thận suy gây ra tình trạng mất nước, rối loạn điện giải. Điều này làm cho tình trạng canxi, phospho, acid uric, magie trong máu bị tăng bất thường. Đáng lo ngại nhất là tình trạng suy giảm kali, natri có trong máu ở giai đoạn người bệnh không kiểm soát được tiểu tiện và đi tiểu nhiều bất thường thì có thể khiến người bệnh tử vong nếu không được theo dõi.

: Tại Sao Suy Thận Gây Tăng Huyết Áp?

Tại sao suy thận gây tăng huyết áp?

Suy thận là bệnh lý chức năng thận bị suy giảm, đặc biệt là chức năng bài tiết chất thải trong cơ thể. Điều này làm ảnh hưởng tới khả năng điều hòa huyết áp của cơ thể và gây tăng huyết áp.

Vì thế, một trong những biến chứng nguy hiểm của suy thận là gây tăng huyết áp thứ phát bởi thận có vai trò quan trọng trong việc duy trì huyết áp ở mức độ bình thường.

Do đó, khi thận bị tổn thương, các đơn vị thận không nhận được các chất dinh dưỡng thiết yếu sẽ làm chúng bị hủy hoại và mất đi khả năng lọc máu, điều hòa chất lỏng, hormone, acid và muối trong cơ thể. Máu không được lọc và điều hòa nồng độ các chất trong đó sẽ làm tăng độ quánh của máu. Dẫn đến, khi máu di chuyển sẽ làm tăng áp lực lên thành mạch và gây tăng huyết áp.

Ở bệnh nhân bị suy thận, các động mạch thận bị hẹp do xơ vữa hoặc xơ cứng động mạch (một số ít là do chứng loạn sản cơ) làm lưu lượng máu đến thận thấp. Điều này khiến thận phản ứng lại bằng cách giải phóng các hormone kích thích cơ thể giữ lại natri trong máu, dẫn đến thay đổi huyết áp cơ thể.

Chúng ta đều biết rằng, thận giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa muối và nước. Do đó, khi cơ quan này bị suy giảm chức năng, mất khả năng điều hòa cân bằng muối và nước thì thể tích thận bị quá tải và hậu quả là tăng huyết áp thứ phát.

Các nhà khoa học cho rằng việc giữ muối và nước dư thừa sẽ làm tăng lưu lượng máu đến các mô. Các tiểu động mạch ở mô sẽ phản ứng lại để giảm lưu lượng máu vượt quá mức và kết quả là gây co mạch làm tăng sức cản mạch ngoại biên.

Ngoài ra, thận bị tổn thương sẽ không kiểm soát được việc sản xuất hormone aldosterone. Đây là hormone có vai trò quan trọng giúp duy trì mức độ natri và kali trong máu ở mức độ bình thường. Chính vì vậy, khi aldosterone bị tiết ra không kiểm soát sẽ làm ảnh hưởng tới nồng độ các chất như làm tăng natri, kali trong máu. Đồng thời, nó cũng tác động làm thay đổi thể tích máu dẫn tới tăng áp lực lên thành mạch và gây tăng huyết áp.

Bên cạnh đó, suy thận gây tăng huyết áp là do các động mạch bị hẹp khiến chu vi lòng mạch giảm, dẫn tới dòng máu khi di chuyển sẽ tăng áp lực tác động lên thành mạch.

Cách khắc phục suy thận gây tăng huyết áp

Bên cạnh việc tìm hiểu tại sao suy thận gây tăng huyết áp, các bạn cũng cần phải tìm hiểu thêm về một số phương pháp khắc phục, điều trị hợp lý. Nên nhớ, việc huyết áp cao cũng làm cho tình trạng suy thận trở nên nặng hơn. Do đó, việc ngăn chặn và chữa trị song song cả huyết áp và suy thận là rất quan trọng. Vậy làm thế nào khi suy thận gây tăng huyết áp?

Mặc dù việc điều trị suy thận tăng huyết áp rất khó khăn nhưng bạn có thể khắc phục bằng cách thay đổi lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học. Bởi chúng có thể giúp bạn làm giảm áp lực máu, hỗ trợ điều trị bệnh lý này.

Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ và theo dõi sức khỏe thường xuyên, bạn cũng có thể áp dụng một số cách để khắc phục tại nhà.

Một số phương pháp có thể áp dụng:

Có một chế độ dinh dưỡng phù hợp

Việc thực hiện một kế hoạch ăn uống lành mạnh, ăn kiêng khoa học có thể giúp làm giảm huyết áp và ngăn chặn sự tiến triển của suy thận. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên đối tượng mắc bệnh này nên có chế độ ăn tập trung vào rau, trái cây, ngũ cốc và các loại thực phẩm chứa ít natri. Các đối tượng khác nhau có thể có kế hoạch ăn uống không giống nhau, tuy nhiên các chế độ ăn đều cần đảm bảo:

Chứa ít chất béo và cholesterol

Có chế độ ăn giảm muối, hạn chế đồ ăn mặn

Có sữa và các sản phẩm từ sữa không béo hoặc ít chất béo

Hạn chế ăn thịt đỏ và các sản phẩm chứa nhiều đường, đồ ngọt

Bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và chất xơ

Ăn nhiều các loại cá, thịt gia cầm và các loại hạt

Giảm hoặc ăn lượng protein vừa phải

Không sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích. Nếu bạn đang hút thuốc, hãy cố gắng bỏ chúng.

Một chế độ ăn ít natri và chất lỏng có thể giúp giảm phù nề và hạ huyết áp. Giảm chất béo bão hòa và cholesterol có thể giúp kiểm soát lượng chất béo trong máu.

Tăng cường hoạt động thể chất

Hoạt động thể chất, tập thể dục đều đặn có thể làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác. Mọi người nên cố gắng hoạt động thể chất từ 30 đến 60 phút mỗi ngày. Có rất nhiều các hoạt động thể chất vừa phải, phù hợp cho mọi đối tượng như đi bộ nhanh, đi xe đạp, tập các bài tập phù hợp với thể lực, thậm chí bạn có thể dọn dẹp nhà, làm vườn cũng được coi là hoạt động thể chất.

Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức bình thường. Nếu bạn đang thừa cân, béo phì thì cần có kế hoạch giảm cân phù hợp.

Học cách quản lý căng thẳng, thư giãn, hạn chế lo âu, một số cách có thể giúp bạn giảm stress bao gồm: Nghe nhạc, tập yoga hoặc thái cực quyền, thiền, tập thể dục, đọc sách.

Vì Sao Viêm Cầu Thận Gây Tăng Huyết Áp Và Phù?

Viêm cầu thận gây tăng huyết áp, ảnh hưởng đến khả năng làm sạch máu, lọc chất thải ra khỏi cơ thể và khiến bệnh nhân bị phù toàn thân. Do đó, rất nhiều người băn khoăn không biết vì sao viêm cầu thận gây tăng huyết áp và phù.

1. Triệu chứng của viêm cầu thận

Viêm cầu thận là tình trạng viêm các mạch máu nhỏ trong thận, được gọi là cầu thận. Bệnh có thể cấp tính (bắt đầu đột ngột) hoặc mãn tính (khởi phát là dần dần) và có nguy cơ gây tử vong. Khi bị tổn thương, thận không thể loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa một cách hiệu quả. Máu và protein không được lọc sẽ bài tiết qua nước tiểu.

Các triệu chứng của viêm cầu thận có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân, nhưng phổ biến là:

2. Tại sao viêm cầu thận lại tăng huyết áp?

2.1. Mối liên hệ giữa thận và huyết áp

Thận nhận khoảng 25% lưu lượng máu từ tim, vì vậy mọi thay đổi bất thường ở thận hay huyết áp đều ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

Tăng huyết áp có tác động trực tiếp làm tổn thương thận, thậm chí đến mức không phục hồi được. Biểu hiện nhẹ là xuất hiện protein dạng vi thể trong nước tiểu (albumin niệu), nặng hơn là xơ vữa động mạch thận. Khi xảy ra tăng huyết áp, màng lọc của thận bị hư hỏng khiến các phân tử có kích thước lớn (như protein) dễ dàng đi qua.

Ở người bị tăng huyết áp lâu năm, động mạch thận có thể bị tác động, lâu dần gây xơ hóa và tắc hẹp. Huyết áp càng cao, biến chứng ở thận càng nặng nề. Hậu quả cuối cùng của tăng huyết áp ảnh hưởng đến thận là suy thận mạn. Lúc này không có biện pháp điều trị nào khác ngoài cấy ghép thận.

Không chỉ tăng huyết áp làm xuất hiện các bệnh lý tại thận, mà ngược lại, chỉ cần một số biến động nhỏ ở chức năng thận cũng đủ tác động đến huyết áp. Chẳng hạn, hẹp động mạch thận là nguyên nhân hàng đầu gây ra tăng huyết áp do thận và thứ phát. Ngoài ra, trong quá trình điều trị những bệnh như viêm cầu thận cấp và mạn, hội chứng thận hư, suy thận…., thì kiểm soát huyết áp là việc làm không thể thiếu.

2.2. Viêm cầu thận gây tăng huyết áp

Theo nhiều báo cáo, biến chứng tăng huyết áp trong bệnh viêm cầu thận chiếm tỷ lệ cao, khoảng 50 – 54%. Như vậy, hơn một nửa bệnh nhân viêm cầu thận có triệu chứng tăng huyết áp, thường rất khó để điều trị và quản lý tốt.

Giải thích cho cơ chế tại sao viêm cầu thận lại tăng huyết áp, các bác sĩ cho rằng tăng huyết áp gây tắc nghẽn “động mạch đi” ở trong thận, dẫn đến việc thay đổi kích thước thận và sưng phồng các tiểu cầu thận. Sự chít hẹp này kích hoạt bộ máy gần tiểu cầu thận và khiến huyết áp tăng lên, thậm chí có trường hợp còn xuất hiện tăng huyết áp ác tính.

Người mắc bệnh thận tiểu đường có nồng độ glucose cao, khiến máu chảy vào thận với tốc độ cao hơn, tạo áp lực cho quá trình lọc và làm tăng huyết áp. Vì vậy bệnh nhân nên kiểm soát tốt đường huyết thông qua chế độ ăn uống cân bằng, bổ dưỡng và giữ huyết áp trong mức ổn định bằng cách sử dụng thuốc. Điều này có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng thận, trong đó có viêm cầu thận.

Tóm lại, huyết áp cao có thể làm hỏng thận và ngăn cản thận hoạt động theo đúng chức năng bình thường. Đồng thời, thận đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp. Viêm cầu thận gây tăng huyết áp vì chức năng thận bị tổn thương.

3. Tại sao viêm cầu thận gây phù?

3.1. Đặc điểm

Phù là triệu chứng nổi bật nhất ở người mắc viêm cầu thận cấp, khởi phát rầm rộ và tiến triển toàn thân, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và thậm chí là đe dọa tính mạng.

Phù là dấu hiệu lâm sàng đầu tiên người bệnh tự cảm nhận được trước khi thăm khám. Ban đầu, cơ thể dường như mập hơn dù không ăn uống bồi bổ, biểu hiện qua việc mang giày dép chật, đeo nhẫn chật hoặc có vết hằn của thắt lưng lên da, bụng phình to, óc ách… Tình trạng tăng cân này lại khiến người bệnh mệt mỏi, lừ đừ, khó thở và nặng nề, sưng phù hai mí mắt khi thức dậy.

Phù sớm xuất hiện ở hai chi dưới khiến mu bàn chân dày lên, lan dần lên cổ chân, cẳng chân, gối và vùng bẹn. Da căng bóng, trắng sáng, không sờ thấy mắt cá hay xương cẳng chân, ấn vào thấy mềm xẹp và có dấu hiệu giống phù thũng. Ở người bệnh ít đi lại và thường nằm tại giường, phù tập trung ở lưng, mông, vai gáy và dễ loét tì đè. Phần mô của cơ quan sinh dục ngoài cũng sưng nề, ở nam giới hai bìu căng, nặng như chứa đầy nước, ở nữ giới môi lớn và âm hộ cũng tích nước, phồng to.

3.2. Cơ chế

Vậy tại sao viêm cầu thận gây phù? Trong cơ thể, hai quả thận có nhiệm vụ lọc các độc tố, sản phẩm thải của các quá trình chuyển hóa và loại bỏ ra ngoài qua nước tiểu. Khi màng lọc bị tổn thương do viêm cầu thận, các phân tử có kích thước lớn cũng dễ dàng thoát ra ngoài, khiến nồng độ protein trong máu sụt giảm nghiêm trọng. Do đó, áp lực keo trong lòng mạch do đạm tạo ra không còn được duy trì. Áp lực thủy tĩnh có chức năng tống máu đi lại tăng cao vì hệ quả của tăng huyết áp.

Khi hiệu số giữa áp lực thủy tĩnh và áp lực keo chênh lệch quá lớn, dịch không thể giữ lại trong lòng mạch mà thoát ra ồ ạt vào mô kẽ. Hiện tượng này giải thích tại sao viêm cầu thận gây phù cả người, cũng như tràn dịch khoang màng phổi, tim và bụng.

3.3. Sự nguy hiểm

Viêm cầu thận cấp dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, phần lớn là hệ lụy của tình trạng phù. Chẳng hạn:

Dịch thoát nhiều vào mô kẽ khiến bệnh nhân bị phù to cả người, đi lại khó khăn;

Dịch tràn vào màng tim, màng phổi với thể tích quá lớn sẽ đè sụp buồng tim, xẹp phổi, chèn ép hệ tuần hoàn. Hậu quả là tụt huyết áp, suy hô hấp và tử vong;

Khi thể tích tuần hoàn không được đảm bảo, máu bơm đến các cơ quan bị thiếu hụt. Não không đủ máu nuôi sẽ gây rối loạn tri giác, lơ mơ, mê man và hôn mê;

Giảm tưới máu đến thận làm nặng thêm tình trạng suy thận, ứ đọng các chất độc trong máu và gây rối loạn chức năng của những cơ quan khác;

Khi người bệnh tiểu ra đạm, protein trong máu sụt giảm sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng. Đồng thời hệ miễn dịch bị yếu đi khiến bệnh nhân dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng khác tại đường hô hấp và tiêu hóa;

Hệ thống đông máu bị ảnh hưởng, làm tăng nguy cơ tạo huyết khối và tắc mạch.

Cuối cùng, viêm cầu thận có thể dẫn đến hội chứng thận hư, khiến người bệnh mất một lượng lớn protein qua nước tiểu. Điều này khiến cơ thể giữ nhiều chất lỏng và muối hơn, dẫn tới huyết áp cao, tăng cholesterol và sưng phù khắp toàn thân. Nếu không kiểm soát và điều trị bằng corticosteroid, hội chứng thận hư sẽ tiến triển đến bệnh thận ở giai đoạn cuối – khi chức năng thận dường như hỏng hoàn toàn.

Viêm cầu thận có thể gây tăng huyết áp và phù, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Do đó khi thấy các dấu hiệu bất thường của cơ thể người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng bệnh có thể xảy ra.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là bệnh viện đa khoa có chức năng thăm khám và điều trị bệnh lý thận tiết niệu và nhiều các căn bệnh khác. Tại Vinmec cũng đã thực hiện chẩn đoán, điều trị nội soi bằng các phương pháp y học hiện đại với các bệnh thận tiết niệu, không chỉ đem lại hiệu quả cao mà còn hạn chế tối đa biến chứng bệnh tái phát. Có được thành công lớn là bởi Vinmec luôn trang bị đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại, các quy trình thăm khám, điều trị được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm đi cùng nhiều dịch vụ y tế hoàn hảo.

Tại Sao Suy Thận Lại Dẫn Đến Tăng Huyết Áp?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Quốc Tuấn – Bác sĩ Hồi sức cấp cứu – Khoa Hồi sức cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc. Bác sĩ Trần Quốc Tuấn đã có hơn 12 năm kinh nghiệm về hồi sức cấp cứu.

Suy thận là một trong những căn bệnh có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Các trường hợp mắc phải suy thận đều xuất hiện biến chứng thường gặp nhất là tăng huyết áp (THA).

1. Suy thận là gì?

Suy thận là tình trạng các chức năng chính của thận bị suy giảm nghiêm trọng, bao gồm chức năng bài tiết chất thải, điều hòa dịch, toan kiềm, điện giải, tổng hợp vitamin D hoặc kích thích quá trình tạo máu của cơ thể. Trong y khoa, suy thận bao gồm các tình trạng sau:

Tổn thương thận cấp: chức năng thận chỉ bị suy giảm trong khoảng vài giờ hoặc vài ngày, sau đó có thể tự hồi phục về trạng thái bình thường nếu được điều trị sớm và đúng cách.

Suy thận cấp: cũng giống như trường hợp tổn thương thận cấp, tuy nhiên tình trạng này cần được xử lý bằng chạy thận nhân tạo, nhằm kiểm soát và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, đồng thời bảo toàn tính mạng cho người bệnh.

Bệnh thận mạn: chức năng thận bị suy giảm liên tục trong vòng 3 tháng, kèm theo các triệu chứng bất thường ở nước tiểu, thận hoặc mô học được phát hiện thông qua các xét nghiệm chẩn đoán. Khi bị bệnh thận mạn, các chức năng của thận không có khả năng tự hồi phục.

Suy thận mạn giai đoạn cuối: chức năng thận bị suy giảm nghiêm trọng và nguy cơ cao bệnh nhân cần phải thay thế thận để bảo toàn tính mạng.

2. Các triệu chứng của suy thận

Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp khi bị suy thận, bao gồm:

Giảm lượng nước tiểu hoặc khó đi tiểu

Thường xuyên đi tiểu vào ban đêm

Bị phù ở mặt, tay hoặc chân do cơ thể bị giữ nước

Đắng miệng, chán ăn

Cơ thể mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn

Da xanh xao, nhợt nhạt do thiếu máu

Đau nhức xương khớp

Đau răng hoặc chảy máu chân răng

Môi thâm

Giảm ham muốn tình dục.

3. Suy thận và tăng huyết áp có mối liên hệ như thế nào?

Thận là một cặp cơ quan điều tiết nằm ở hai bên lưng. Chức năng chính của nó là hoạt động như một hệ thống lọc giúp loại bỏ các chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể.

Thận và hệ tuần hoàn hoạt động phụ thuộc vào nhau để hoàn thành tốt các nhiệm vụ và chức năng chính trong cơ thể. Thận giúp lọc chất thải và các chất lỏng trong máu. Để làm được điều này, thận phải cần đến sự hỗ trợ rất lớn từ các mạch máu. Khi những mạch máu này bị tổn thương, các nephron lọc máu sẽ không nhận được oxy và chất dinh dưỡng cần thiết để hoạt động hiệu quả. Đây cũng chính là lý do tại sao huyết áp cao (HBP hoặc tăng huyết áp) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy thận. Theo thời gian, huyết áp cao không được kiểm soát có thể khiến các động mạch quanh thận bị hẹp, yếu hoặc cứng lại, dẫn đến tình trạng không cung cấp đủ máu cho các mô thận. Một số tình trạng tổn thương ở thận do huyết áp cao gây ra, bao gồm:

Sẹo thận (xơ hóa cầu thận): xảy ra khi các mạch máu nhỏ trong thận bị sẹo, dẫn đến không thể lọc được chất lỏng và chất thải từ máu một cách hiệu quả. Viêm cầu thận có thể dẫn đến suy thận.

Suy thận: Huyết áp cao là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây suy thận. Các mạch máu bị tổn thương làm cản trở chức năng lọc chất thải của thận, gây ra tình trạng tích tụ các chất lỏng. Bệnh nhân bị suy thận cần phải được lọc máu hoặc thực hiện ghép thận.

Bệnh hẹp động mạch thận: đây là căn bệnh về thận dễ dẫn đến tình trạng tăng huyết áp nhất. Khi các động mạch thận bị hẹp lại sẽ làm cho lưu lượng máu đi qua thận bị giảm xuống, đồng thời làm tăng tiết chất aldosteron và angiotensin, dẫn đến tăng huyết áp. Căn bệnh này không chỉ là nguyên nhân chính dẫn đến tăng huyết áp mà nó còn là tác nhân gây ra các biến chứng nguy hiểm về thận, nhất là suy thận mạn.

Viêm bể thận mãn tính: bể thận là cầu nối giữa thận và niệu quản. Tình trạng viêm bể thận mãn tính xảy ra khi bể thận bị viêm nhiễm do sỏi. Các triệu chứng của viêm bể thận bao gồm sốt, rối loạn bài niệu, đái dắt, đái buốt, hông có cảm giác căng tức, hoặc bị đau bụng. Ngoài ra, chứng bệnh này còn dẫn đến tăng huyết áp ác tính (có xu hướng tiến triển không ngừng).

Viêm cầu thận: có hai loại viêm cầu thận, bao gồm viêm cầu thận cấp tính và mãn tính. Bệnh xảy ra là do rối loạn miễn dịch hoặc sự phức hợp các kháng thể, kháng nguyên của liên cầu tan máu nhóm A. Biến chứng thường gặp nhất của viêm cầu thận là tăng huyết áp. Theo thống kê cho thấy, có hơn một nửa số người bị viêm cầu thận đều có huyết áp cao. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là các động mạch ở thận bị bít tắc, khiến các tiểu cầu thận bị sưng phồng và thay đổi kích thước.

Bệnh thận đa nang: phản ánh tình trạng thận xuất hiện nhiều nang. Dấu hiệu đặc trưng của căn bệnh này là tăng huyết áp tâm trương kịch phát ngay trong giai đoạn đầu của bệnh. Bệnh thận đa nang nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy thận.

Như vậy, chúng ta có thể kết luận rằng, suy thận bắt nguồn từ bệnh lý cao huyết áp và ngược lại, tình trạng cao huyết áp là biến chứng hoặc hậu quả của bệnh thận. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm soát tốt mức huyết áp để ngăn ngừa bệnh thận, đồng thời, những bệnh nhân đã bị suy thận thì cần phải được điều trị sớm và kịp thời để phòng tránh rủi ro cao huyết áp.

4. Các biện pháp điều trị suy thận

Để ngăn ngừa các tổn thương ở thận do huyết áp cao gây ra, bạn nên lưu ý các vấn đề sau:

Cố gắng kiểm soát huyết áp ở mức hợp lý

Kiểm tra huyết áp thường xuyên

Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh: ăn nhiều rau xanh, trái cây, ăn nhạt, ăn ít chất béo hoặc các loại thực phẩm có chứa nhiều phốt-pho như phô mai, sữa chua, bia,…

Tập thể dục thường xuyên- khoảng 30 phút mỗi ngày.

Sử dụng thuốc theo đúng sự chỉ định của bác sĩ

Đối với những bệnh nhân mắc phải cả hai tình trạng là bệnh thận và cao huyết áp, thì phương pháp điều trị quan trọng và hiệu quả nhất vẫn là kiểm soát huyết áp thông qua thay đổi lối sống thường ngày. Các chuyên gia khuyến cáo rằng, mức huyết áp nên dưới 130/80mmHg để ngăn ngừa các tổn thương ở thận không trở nên tồi tệ hơn và giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng các loại thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) để làm giảm huyết áp và bảo vệ thận khỏi bị tổn thương thêm.

Người bệnh cần đạt được mục tiêu điều trị kiểm soát huyết áp dưới 130/80mmHg, ngăn chặn tình trạng thận không bị tổn thương nặng thêm, ngừa nguy cơ tim mạch xảy ra. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được thực hiện các xét nghiệm đánh giá mức độ suy thận định kỳ, đo lượng kali trong máu, để điều chỉnh thuốc và chế độ ăn uống phù hợp tốt nhất cho bệnh. Xạ hình thận là phương pháp chẩn đoán, xử lý suy thận cấp một cách hiệu quả cao. Đây là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng các thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao. Xạ hình thận cho ra hình ảnh chất lượng cao cho biết tình trạng thận, suy thận chính xác ở điều kiện nào để có hướng điều trị đúng đắn, hiệu quả nhất.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City sử dụng hệ thống thiết bị SPECT/CT Discovery NM/CT 670 Pro, với CT 16 dãy hiện đại nhất của hãng thiết bị y tế hàng đầu thế giới GE Healthcare (Hoa Kỳ), cho hình ảnh đạt chất lượng cao, giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý cần khảo sát.

Đội ngũ chuyên gia bác sĩ Vinmec giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, trực tiếp tư vấn, hỗ trợ tối đa cho khách hàng trong quá trình chụp, kể cả đối với các khách hàng là người nước ngoài.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi webmd.com XEM THÊM: