Top 3 # Vi Sao Tre Bi Nac Cuc Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Dấu Hiệu Trẻ Sơ Sinh Bị Mất Nước, Dau Hieu Tre So Sinh Bi Thieu Nuoc

Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị mất nước

Trên thế giới, mất nước do tiêu chảy là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em. Trẻ sơ sinh và trẻ em đặc biệt dễ bị tổn thương vì trọng lượng cơ thể tương đối nhỏ và nhu cầu cao của nước và điện giải. Trẻ cũng là nhóm có nhiều khả năng tiêu chảy.

Dấu hiệu bé bị mất nước được thể hiện qua các dấu hiệu sau

Trông bé mệt mỏi, lờ đờ.

Nước tiểu của bé có màu sậm hơn bình thường.

Hơn 6 giờ đồng hồ, bé không làm ướt một chiếc tã.

Miệng và môi của bé bị khô.

Bé khóc mà không ra nước mắt.

Dấu hiệu nghiêm trọng: mắt bé trũng xuống; chân, tay của bé có vẻ lạnh; bé ngủ liên tục hoặc quấy khóc.

Dấu hiệu nghiêm trọng

Mất nước nghiêm trọng hơn, ngoài những dấu hiệu kể trên còn có các dấu hiệu khác như da bị khô, nhăn, mềm nhão (đặc biệt là da ở bụng, phần trên cánh tay và cẳng chân), trẻ trở nên ù lì, yếu ớt, mắt trũng sâu, hay buồn ngủ, bị co gân, chuột rút, hơi thở dồn dập… Đối với trường hợp mất nước nhẹ, có thể bù lại lượng nước mất đi thông qua quá trình ăn uống thông thường. Đối với những trường hợp mất nước nghiêm trọng thì cần có sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ tùy theo triệu chứng và độ tuổi của trẻ.

Dấu hiệu bệnh lý rõ rệt

Khát.

Khô, dính miệng.

Buồn ngủ hoặc mệt mỏi trẻ em có thể sẽ ít hoạt động hơn bình thường.

Giảm lượng nước tiểu ít hơn sáu tã ướt một ngày cho trẻ sơ sinh và tám giờ hoặc hơn mà không đi tiểu cho trẻ lớn và thiếu niên.

Rất ít hoặc không có nước mắt khi khóc.

Mất nước nghiêm trọng, một cấp cứu y tế có thể gây ra:

Khát tột cùng.

Cơ yếu.

Nhức đầu.

Chóng mặt hoặc nhầm lẫn.

Quấy khóc hoặc buồn ngủ ở trẻ sơ sinh và trẻ em; dễ cáu gắt và sự nhầm lẫn ở người lớn.

Rất khô miệng, da và màng nhầy.

Thiếu ra mồ hôi.

Đi tiểu ít hoặc không có bất kỳ nước tiểu được sản xuất sẽ được tối màu vàng hoặc màu hổ phách.

Mắt trũng.

Ở trẻ sơ sinh, thóp trũng sự mềm điểm trên đỉnh đầu của bé.

Huyết áp thấp.

Nhịp tim nhanh.

Sốt.

Trong các trường hợp nghiêm trọng nhất, mê sảng hay bất tỉnh.

Da khô héo và thiếu tính đàn hồi và không “trả lại” khi chèn ép vào.

Nguyên nhân mất nước trong cơ thể

Nguyên nhân do bỏng: Các bác sĩ phân loại bỏng theo độ sâu của tổn thương và mức độ thiệt hại mô. Bỏng độ thứ ba là nghiêm trọng nhất, thâm nhập cả ba lớp da và thường phá hủy tuyến mồ hôi, nang lông và dây thần kinh. Những người bị bỏng độ thứ ba hoặc độ thứ hai rộng có trải nghiệm sâu sắc mất chất lỏng và kết quả có thể đe dọa tính mạng.

Tăng đi tiểu: điều này thường được chẩn đoán hoặc đái tháo đường không kiểm soát được, một bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng lượng đường trong máu và thường gây ra tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên. Một loại bệnh tiểu đường, đái tháo nhạt cũng là đặc trưng của khát và đi tiểu quá nhiều, nhưng trong trường hợp này gây ra là một rối loạn nội tiết tố làm cho thận không thể để bảo tồn nước. Một số thuốc – thuốc lợi tiểu, thuốc kháng histamine, thuốc huyết áp và một số loại thuốc tâm thần, cũng như rượu cũng có thể dẫn đến mất nước, nói chung bởi vì họ làm cho đi tiểu hoặc ra mồ hôi nhiều hơn bình thường.

Tiêu chảy, ói mửa: Nặng, tiêu chảy cấp tính, tiêu chảy mà đến đột ngột và dữ dội, có thể gây ra một sự mất mát to lớn của nước và chất điện giải trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu có cùng với nôn mửa – tiêu chảy sẽ mất nhiều hơn chất lỏng và khoáng chất. Trẻ em và trẻ sơ sinh đặc biệt là nguy cơ. Mất nước là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em trên toàn thế giới.

Nguyên nhân do sốt: Nói chung, sốt càng cao càng trở nên mất nước. Nếu bị sốt, thêm vào tiêu chảy và ói mửa, mất chất lỏng hơn.

Quá nhiều mồ hôi: Bị mất nước khi đổ mồ hôi. Nếu tham gia vào các hoạt động mạnh mẽ và không thay thế các chất dịch, có thể trở nên mất nước. Nóng, thời tiết ẩm tăng đổ mồ hôi và số lượng chất lỏng bị mất. Nhưng cũng có thể trở nên mất nước trong mùa đông nếu không thay thế chất dịch bị mất. Trẻ em và thanh thiếu niên những người tham gia môn thể thao có thể đặc biệt nhạy cảm, cả hai bởi vì trọng lượng cơ thể của họ nói chung là thấp hơn so với người lớn và bởi vì họ có thể không có kinh nghiệm, đủ để biết các dấu hiệu cảnh báo mất nước.

Làm gì khi trẻ sơ sinh bị mất nước?

Nếu mất nước do tiêu chảy: Nếu mắc chứng bệnh về đường ruột, bé có thể bị mất nước vì bị tiêu chảy và nôn (trớ). Không nên cho bé uống nước hoa quả, vì nó sẽ khiến tình trạng bệnh ở bé tồi tệ hơn. Bạn cũng không nên tự ý cho bé dùng thuốc chống tiêu chảy, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Tăng cường số lần bú trong ngày cho bé, có thể cho bé uống thêm nước.

Mất nước do sốt: Trẻ nhỏ thường xảy ra hiện tượng sốt mất nước, khi trẻ bị sốt mất nước cha mẹ cần kịp thời bổ sung nước cho trẻ, thông thường cha mẹ có thể cho trẻ bổ sung nước bằng cách cho trẻ uống dung dịch glucoza 5%, uống mỗi lần 10-15ml, 2h/1lần. Bên cạnh đó cha mẹ có thể dùng dung dịch cồn 75% pha với lượng nước tương đương thấm vào vải sạch để lau trán, lòng bàn tay, bàn chân, gáy, nách, đùi cho trẻ để tản nhiệt, hạ sốt.

Mất nước do bé từ chối uống: Đau họng hoặc chứng bệnh tay – chân – miệng có thể gây đau trong khoang miệng nên khiến bé từ chối ăn, uống. Bạn nên đưa bé đi khám để bác sĩ tìm cách trị liệu thích hợp; sau đó, bạn nên cho bé bú mẹ – thường xuyên.

Gọi ngay bác sĩ hoặc đến viện nếu có các dấu hiệu sau

Phát triển tiêu chảy nghiêm trọng, có hoặc không có nôn mửa hoặc sốt.

Đã có nôn mửa trong hơn tám giờ.

Đã có tiêu chảy trung bình trong ba ngày hoặc hơn.

Không thể uống chất lỏng.

Khó chịu hoặc mất phương hướng và buồn ngủ nhiều hoặc ít hoạt động hơn hơn bình thường.

Có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng mất nước nhẹ hoặc vừa phải.

Các biến chứng khi cơ thể mất nước quá nhiều

Suy thận. Vấn đề này có khả năng đe dọa tính mạng xảy ra khi quả thận không còn có thể loại bỏ chất lỏng dư thừa và chất thải từ máu.

Sốc giảm lưu lượng máu. Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của mất nước. Nó xảy ra khi lượng máu thấp gây giảm huyết áp và giảm tương ứng lượng ôxy đến các mô. Nếu không được điều trị, sốc nặng có thể gây ra cái chết chỉ trong vài phút.

Não phù nề. Thông thường, các chất lỏng bị mất khi đang mất nước chứa cùng một lượng natri trong máu. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp có thể mất natri nhiều hơn chất lỏng. Để bù đắp cho mất mát này, cơ thể sản xuất hạt kéo nước lại vào tế bào. Kết quả là các tế bào có thể hấp thụ quá nhiều nước trong quá trình bù nước làm cho chúng bị sưng tấy và vỡ. Hậu quả là đặc biệt nghiêm trọng khi các tế bào não bị ảnh hưởng.

Động kinh. Những xảy ra khi phóng điện bình thường trong não trở nên vô tổ chức, dẫn đến co thắt cơ bắp không tự nguyện và đôi khi để mất ý thức.

Hôn mê và tử vong. Khi không được điều trị kịp thời và thích đáng, mất nước nặng có thể gây tử vong.

Nhiệt chấn thương. Không đủ lượng chất lỏng kết hợp với tập thể dục mạnh mẽ và đổ mồ hôi nặng có thể dẫn đến tổn thương nhiệt , khác nhau ở mức độ từ nhẹ đến chuột rút nhiệt nhiệt kiệt sức để say nắng có khả năng đe dọa tính mạng.

Nhận biết các Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị mất nước

làm gì khi trẻ sơ sinh bị mất nước, nguyên nhân mất nước trong cơ thể, các biến chứng khi cơ thể mất nước quá nhiều, dấu hiệu trẻ sơ sinh bị mất nước, dau hieu tre so sinh bi thieu nuoc

Trẻ sơ sinh hay vặn mình ngủ không ngon giấc vào ban đêm phải làm sao?

Cho bé uống nước cam hàng ngày có tốt không?

Bi Dị Ứng Kem Chống Nắng Phải Làm Sao?

Dị ứng kem chống nắng có thể khiến da bị nổi mẩn đỏ kèm theo các triệu chứng ngứa ngáy, châm chích hay nóng rát. Để khắc phục tình trạng này, cần loại bỏ ngay sản phẩm gây dị ứng. Đồng thời chú ý chăm sóc da đúng cách và dùng thuốc trong những trường hợp cần thiết.

Dị ứng kem chống nắng – Nguyên nhân do đâu?

So với các sản phẩm chăm sóc da khác như sữa rửa mặt hay kem dưỡng ẩm… thì kem chống nắng có phần dễ gây dị ứng hơn. Bởi sản phẩm này thường lưu lại trên da trong thời gian khá dài, có khi từ 8 – 12 tiếng đồng hồ.

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng dị ứng kem chống nắng. Phải kể đến như:

Thành phần có trong sản phẩm

Một số loại kem chống nắng có thể chứa các thành phần dễ gây kích ứng. Điển hình như cồn, hương liệu hay chất bảo quản. Đặc biệt những người có làn da nhạy cảm hay bị mụn sẽ rất dễ bị kích ứng với các thành phần này.

Trường hợp bạn thuộc nhóm đối tượng có làn da nhạy cảm thì nên tránh các loại kem chống nắng có chứa axit bara-aminobenzoic. Đây là một hợp chất rất dễ khiến cho làn da bị nổi mẩn đỏ, nổi mụn và kích ứng.

Dùng kem chống nắng không rõ nguồn gốc, kém chất lượng

Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều các cơ sở kinh doanh mỹ phẩm không rõ nguồn gốc và kém chất lượng với các thành phần có hại cho da. Việc sử dụng các sản phẩm này có thể khiến cho làn da bị hư hại, tổn thương, dễ bùng phát các triệu chứng dị ứng.

Đồng thời các loại kem chống nắng này nếu dùng trong thời gian dài còn gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng hơn. Phải kể đến như làm tăng nguy cơ lão hóa sa, hình thành nếp nhăn, sạm nám và tàn nhang.

Sử dụng kem chống nắng không phù hợp với loại da

Các loại kem chống nắng hiện đang được sản xuất thành nhiều dòng khác nhau để có thể đáp ứng tốt hơn với từng loại da. Phải kể đến như da khô, da dầu, da nhạy cảm hay da hỗn hợp. Nếu lựa chọn sản phẩm không phù hợp với làn da của mình thì nguy cơ gặp phải các triệu chứng dị ứng như nổi mẩn đỏ hay ngứa ngáy là rất cao.

Thoa kem chống nắng không đúng cách

Việc thoa kem chống nắng không đúng cách, đặc biệt là thoa 1 lớp kem quá dày có thể khiến da bị kích ứng. Ngoài ra, việc sử dụng kết hợp các sản phẩm kem chống nắng hay kem dưỡng ẩm không phù hợp cũng có thể làm tăng nguy cơ gây dị ứng. Tình trạng dị ứng còn dễ phát sinh khi bạn thoa kem chống nắng lên da mà chưa làm sạch da trước.

Dùng kem chống nắng bị hỏng hay hết hạn sử dụng

Việc bảo quản kem chống nắng sai cách có thể khiến cho các thành phần có trong nó bị biến đổi. Khi thoa lên da thì nguy cơ làm phát sinh các triệu chứng dị ứng cũng sẽ cao hơn.

Ngoài ra, tình trạng dị ứng cũng rất dễ phát sinh khi bạn sử dụng sản phẩm đã bị hết hạn. Nhiều người khi dùng rất ít có thói quen quan tâm đến hạn dùng sau khi mở nắp mà chỉ quan tâm đến hạn dùng của sản phẩm khi còn chưa mở. Điều này rất dễ khiến cho bạn dùng sản phẩm đã hết hạn khuyến cáo mà không biết.

Dấu hiệu nhận biết dị ứng kem chống nắng

1. Các dấu hiệu ban đầu

Thông thường, khi bị dị ứng kem chống nắng, làn da của bạn sẽ có dấu hiệu bị dị ứng hay châm chích nhẹ. Vì triệu chứng này thường không rõ ràng nên khiến nhiều người bỏ qua, không chú ý tới. Đặc biệt phổ biến khi dùng các loại kem chống nắng có chứa các thành phần dưỡng da như AHA, BHA, Retinol…

2. Làn da bị ngứa rát

Kem chống nắng là sản phẩm chăm sóc da thường lưu lại trên da suốt 1 ngày dài. Nhiều trường hợp khi vừa thoa kem chống nắng lên sẽ không thấy dấu hiệu bất thường nhưng sau 1 ngày thì làn da có thể bị ngứa ngáy. Lúc này bạn cần chú ý xem xét sản phẩm mình đang sự dụng có gây dị ứng da hay không.

3. Da sạm và lỗ chân lông to hơn

Tình trạng này thường sẽ xuất hiện rõ ràng hơn sau một khoảng thời gian nhất định sử dụng kem chống nắng không phù hợp. Tuy nhiên nó khiến cho nhiều người chủ quan bởi dấu hiệu này thường không ảnh hưởng quá nặng nề đến thẩm mỹ làn da.

Tuy nhiên nếu kem chống nắng khiến cho da sạm đi thì chứng tỏ là sản phẩm đang không mang đến hiệu quả. Tình trạng lỗ chân lông giãn nở cũng sẽ là nguyên nhân khiến da dễ bị nổi mụn hơn.

4. Nổi mẩn đỏ hay mụn khắp bề mặt da

Trường hợp da bị nổi mụn hay mẩn đỏ chứng tỏ rằng bạn đang bị dị ứng kem chống nắng ở mức độ nặng. Tình trạng mụn và các vết mẩn có thể mọc khu trú ở nhiều vị trí hay lan tỏa trên diện rộng. Nếu không có biện pháp can thiệp và xử lý kịp thời thì tổn thương da sẽ càng nặng nề thêm.

5. Da bị bong tróc

Đây được cho là dấu hiệu nặng nề nhất của làn da bị dị ứng kem chống nắng. Lúc này các biện pháp chăm sóc tại nhà thường không thể đáp ứng tốt. Bạn cần nhanh chóng đến nay các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và có biện pháp can thiệp phù hợp.

Da bị dị ứng kem chống nắng có sao không?

Đa phần các trường hợp bị dị ứng kem chống nắng đều không quá nghiêm trọng. Các triệu chứng trên da thường có xu hướng giảm dần sau khoảng vài ba ngày chăm sóc và điều trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn hay làn da quá nhạy cảm thì tổn thương có thể sâu hơn, gây mụn viêm và để lại thâm sẹo.

Ngoài triệu chứng châm chích, ngứa ngáy và khó chịu thì tình trạng dị ứng kem chống nắng còn ảnh hưởng lớn tới ngoại hình. Từ đó khiến người bệnh luôn có tâm lý e ngại, đồng thời tổn thương da còn ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. Chính vì thế trước khi thử nghiệm với loại kem chống nắng nào, bạn nên chú ý theo dõi sát sao phản ứng của da.

Bị dị ứng kem chống nắng phải làm sao?

Tùy thuộc vào biểu hiện nặng nhẹ của triệu chứng mà có thể áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp khi bị dị ứng kem chống nắng. Với những trường hợp nhẹ thì việc chăm sóc và điều trị tại nhà hoàn toàn có thể đáp ứng. Tuy nhiên nếu triệu chứng trở nên nặng nề thì cần thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

1. Làm sạch da khi bị dị ứng kem chống nắng

Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng dị ứng kem chống nắng thì trước hết bạn cần làm sạch hoàn toàn vùng da đang thoa kem. Càng để kem chống nắng lưu lại lâu trên da thì tổn thương da sẽ càng nặng nề.

Khi da đang bị tổn thương, tốt nhất không nên trang điểm, việc rửa mặt và vệ sinh da cũng cần chú ý. Không dùng các sản phẩm có độ pH cao hay chứa chất tẩy rửa mạnh. Thay vào đó có thể dùng nước muối sinh lý để vệ sinh da.

2. Ngưng loại kem chống nắng đang dùng

Đây là vấn đề mà bạn cần nghiêm túc thực hiện khi bị dị ứng kem chống nắng. Nếu tiếp tục sử dụng sản phẩm gây dị ứng có thể sẽ khiến tổn thương da nặng nề thêm, sưng viêm và triệu chứng có thể lan trên diện rộng.

Bạn chỉ nên chọn loại kem chống nắng khác để thay thế khi tổn thương da do dị ứng đã được chữa lành hoàn toàn. Nên tham khảo bác sĩ để được tư vấn về sản phẩm kem chống nắng phù hợp với làn da của bạn.

3. Dưỡng ẩm, làm dịu da

Làn da bị dị ứng kem chống nắng thường có hiện tượng sưng viêm, đỏ, châm chích và nóng rát. Chính vì thế, trong thời điểm này bạn cần chú ý đến việc làm dịu cũng như dưỡng ẩm cho da.

Chườm lạnh: Sau khi các triệu chứng dị ứng bùng phát thì bạn có thể chườm lạnh để làm dịu vùng da bị tổn thương. Đồng thời giảm ngứa cũng như ngăn ngừa triệu chứng lan tỏa rộng. Bên cạnh đó việc vệ sinh da bằng nước mát cũng rất tốt cho làn da đang bị dị ứng.

Dưỡng ẩm cho da: Khi bị dị ứng kem chống nắng, làn da của bạn thường có sức đề kháng yếu và dễ bị tổn thương. Vì vậy cần chú ý dưỡng ẩm da thường xuyên trong suốt thời gian điều trị để duy trì độ ẩm, cân bằng độ pH và phục hồi màng lipid trên da.

Xông hơi: Biện pháp này chỉ nên áp dụng khi làn da đã dần ổn định trở lại. Có thể dùng gừng, sả, chanh hay tinh dầu tràm trà để xông hơi. Cách này sẽ giúp làm sạch sâu lỗ chân lông, cân bằng độ pH cũng như điều hòa hoạt động tiết bã nhờn. Đồng thời còn giúp thanh lọc độc tố tích tụ, nuôi dưỡng làn da từ bên trong.

Sử dụng xịt khoáng: Da bị dị ứng kem chống nắng thường bị ngứa ngáy, khô ráp và đôi khi còn bong tróc. Để làm dịu da và dưỡng ẩm tốt hơn, bạn nên xịt khoáng khoảng từ 3 – 5 lần mỗi ngày.

4. Sử dụng thuốc chữa dị ứng kem chống nắng khi cần thiết

Nếu các triệu chứng dị ứng thời tiết không đáp ứng sau 3 ngày điều trị tại nhà thì tốt nhất bạn nên thăm khám. Bác sĩ sẽ xác định mức độ nặng nhẹ của tình trạng dị ứng để có biện pháp can thiệp đúng đắn. Đa phần, các triệu chứng dị ứng có thể được khắc phục nhanh chóng khi sử dụng thuốc.

Kem bôi có chứa Corticoid ngắn hạn: Dermovate, Eumovate, Flucinar…

Thuốc chống dị ứng: Cezil, Celestamine, Claritin…

Vitamin C liều cao và các viên uống bổ sung khác

Tất cả các loại thuốc này cần dùng đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Việc tự ý mua thuốc về điều trị có thể để lại hậu quả nghiêm trọng khó lường. Trường hợp có bất thường phát sinh hay liều được chỉ định không đáp ứng thì cần báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh kịp thời.

5. Giúp da nhanh phục hồi với mặt nạ tự nhiên

Khi các tổn thương trên da đã được chữa lành hoàn toàn thì bạn có thể đắp mặt nạ tự nhiên để hỗ trợ làm sáng da, giảm thâm sẹo và giúp da đều màu. Bên cạnh đó việc đắp mặt nạ còn giúp phục hồi hàng rào bảo vệ và tăng sức đề kháng tự nhiên cho da.

Sử dụng nha đam:

Chuẩn bị 1 lá nha đam tươi, rửa thật sạch và gọt bỏ phần vỏ.

Cạo lấy lớp gel trong và thoa trực tiếp 1 lớp mỏng nhẹ lên vùng da bị tổn thương.

Để khô tự nhiên khoảng 15 phút rồi dùng nước mát rửa cho sạch.

Dùng sữa chua và bột yến mạch:

Chuẩn bị 1 thìa cà phê sữa chua và 1 thìa cà phê bột yến mạch.

Trộn đều 2 nguyên liệu trên lại cùng nhau để thu được hỗn hợp dạng sệt.

Vệ sinh da sạch sẽ rồi dùng hỗn hợp này thoa đều lên.

Để khô tự nhiên khoảng từ 10 – 15 phút rồi dùng nước sạch rửa lại.

Sử dụng mướp đắng:

Chuẩn bị 1 quả mướp đắng nhỏ đem rửa sạch, bỏ ruột rồi ngâm trong nước muối loãng 10 phút.

Vớt ra để ráo sau đó cho vào máy xay nhuyễn.

Vệ sinh vùng da cần chăm sóc sạch sẽ rồi đắp khổ qua lên.

Để nguyên khoảng 15 – 20 phút rồi rửa sạch với nước mát.

6. Quan tâm đến chế độ dinh dưỡng

Bên cạnh các biện pháp cải thiện và chăm sóc ngoài da thì bạn cũng nên chú ý điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho lành mạnh. Các bác sĩ cho biết, ăn uống khoa học sẽ giúp thúc đẩy sản sinh collagen, tăng tốc độ hồi phục da và làm giảm thâm sạm. Đồng thời hỗ trợ rút ngắn thời gian điều trị.

Cần chú ý đến các vấn đề sau trong việc ăn uống:

Bổ sung đủ cho cơ thể 2 – 2,5 lít nước mỗi ngày, ngoài nước lọc có thể tăng cường thêm các loại nước ép từ rau củ quả tươi.

Nên ăn nhiều các loại thực phẩm kích thích quá trình sản sinh collagen cho da như thịt heo, cá hồi, sữa, các loại hạt và tinh dầu tự nhiên.

Nên ăn sữa chua không đường hoặc ít đường từ 1 – 2 hũ/ngày để có thể nuôi dưỡng làn da trắng sáng, mịn màng từ sâu bên trong.

Hạn chế các đồ uống và thức ăn dễ khiến da bị thâm sạm như tôm, cua, mực, thịt bò, cà phê, trà đặc, rượu bia và nước ngọt có gas.

Cách phòng ngừa tình trạng dị ứng kem chống nắng

Tình trạng dị ứng có thể sẽ lặp lại nhiều lần nếu bạn liên tục gặp sai lầm trong việc chọn lựa và sử dụng kem chống nắng. Nếu triệu chứng bùng phát thường xuyên sẽ khiến cho tổn thương da thêm nặng nề. Chính vì thế mà bạn cần chủ động phòng ngừa bằng việc thực hiện các biện pháp sau đây:

Thận trọng khi lựa chọn các loại kem chống nắng, đọc kỹ thành phần của sản phẩm trước khi mua về dùng.

Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu để được tư vấn về sản phẩm kem chống nắng an toàn và thích hợp nếu bạn sở hữu một làn da nhạy cảm.

Cần chú ý bảo quản kem chống nắng đúng cách để tránh hư hỏng, đồng thời tuyệt đối không sử dụng sản phẩm đã hết hạn sử dụng.

Trước khi thoa kem chống nắng nên vệ sinh da sạch sẽ và không thoa 1 lớp kem quá dày. Cuối ngày hãy tẩy trang và vệ sinh da, đồng thời dưỡng ẩm cho da đầy đủ.

Dị ứng kem chống nắng không phải là tình trạng quá nghiêm trọng và có thể khắc phục nhanh chóng nếu sớm phát hiện và can thiệp. Tuy nhiên, nếu chủ quan tổn thương da có thể trở nên nặng nề và dễ để lại thâm sẹo sau điều trị. Tốt nhất, trước khi sử dụng bất cứ loại kem chống nắng nào, bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng để dự phòng nguy cơ bị dị ứng.

Suy Giap O Tre Em 2

Published on

1. 1 SUY GIÁP TRẺ EM (Hypothyroidie – Hypothyroidism) chúng tôi Trần Thị Mộng Hiệp Boä Moân Nhi Tröôøng ÑHYK PNT Ng. Trưởng khoa Thận -Maùu – Noäi Tieát BV Nhi Ñoàng 2 Giaùo sö caùc Tröôøng Ñaïi Hoïc Y Khoa Phaùp

2. MỤC TIÊU 1. Trình bày các nguyên nhân và sinh bệnh học 2. Mô tả các triệu chứng lâm sàng và liệt kê các xét nghiệm CLS 3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 4. Nêu được các nguyên tắc điều trị 5.Trình bày được cách theo dõi bệnh nhân suy giáp bẩm sinh 6. Nêu được các biện pháp phòng ngừa suy giáp ở trẻ em 2

3. ĐẠI CƯƠNG Suy tuyến giáp :↓ Thyroxine → ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của trẻ và sự biệt hóa của các tế bào thần kinh ngay từ trong bào thai và tiếp tục sau sanh. Suy giáp bẩm sinh (SGBS) không được chẩn đoán và điều trị sớm: chậm phát triển tâm thần vĩnh viễn Tần suất bệnh khi được tầm soát : 1/3500 – 1/4000 trẻ sinh sống. 2002-2007: BV Từ Dũ sàng lọc 166.190 trẻ sơ sinh, tỉ lệ SGBS: 1/ 5000 trẻ sơ sinh sống. 3

5. Trục hạ đồi- tuyến yên-tuyến giáp Hạ đồi Tuyến yên Tuyến giáp

6. 6 SINH LÝ BỆNH HỌC ĐIỀU HOÀ TỔNG HỢP HORMONE TUYẾN GIÁP (+) TRH (Thyroid – Releasing Hormone) (+) TSH (Thyroid – Stimulating Hormone) T3, T4 VÙNG HẠ ĐỒI TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP ỨC CHẾ PHẢN HỒI –

7. SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng 7

8. 8 SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng  Tuyến giáp sản xuất ra :100% T4 20% T3 5% rT3 (reverse T3) : hoạt tính sinh học thấp  Trong huyết thanh : hormone tuyến giáp dạng tự do rất thấp (0,5%) còn lại gắn với protein chuyên chở : TBG (thyroxine – binding – globulin) hoặc TBPA (thyroxine binding prealbumine) và Albumin.  Nhu cầu về iode ở trẻ em khoảng 75 – 150 g / ngày.

9. 9 Vai trò của hormone giáp trạng 1. Cấu tạo tổ chức và tăng trưởng: xương, hệ thần kinh,cơ 2. Chuyển hoá:  tiêu thụ oxy và năng lượng  cholesterol  biến dưỡng cơ bản  đường huyết  sự tổng hợp protein  nhu cầu sinh tố 3. Trên hệ thần kinh giao cảm:  Tim Tiêu hóa Cơ, TK SINH LÝ BỆNH HỌC

10. NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh 2. Mắc phải 3. Trung ương 10

11. 11 NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh: nguyên phát a/ Bất thường trong sự phát triển tuyến giáp (85%) . Tuyến giáp lạc chổ: 50% . Không có tuyến giáp: 30% . Tuyến giáp kém phát triển: 5% b/ Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (15%) . Rối loạn tổng hợp Thyroglobuline . Rối loạn vận chuyển Iod . Rối loạn oxid hóa Iod (thyroperoxydase: TPO)… c/ Khác: kháng TSH do đột biến récepteur TSH, rất hiếm.

12. 12 NGUYÊN NHÂN 2. Mắc phải: Viêm tuyến giáp tự miễn (Viêm giáp Hashimoto) Sau xạ trị vùng cổ, cắt bỏ tuyến gíap vì ung thư Bướu cổ (do thiếu Iod) Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp Ngộ độc Iod 3. Nguồn gốc trung ương: Bất thường hạ đồi tuyên yên (dị dạng, khối u, sau phẫu thuật thần kinh….) Suy giáp trên lâm sàng mức độ vừa: T4, T3, TSH giảm

13. 13 LÂM SÀNG 2 thời kỳ: sơ sinh và nhũ nhi – trẻ lớn Thời kỳ sơ sinh:  Già tháng, chậm thải phân su, vàng da kéo dài, giảm trương lực cơ, thoát vị rốn, da nổi bông, phù niêm, bón, thóp sau chậm đóng, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm.  “Vẻ mặt đặc biệt”: mũi hếch, lưỡi to  Da khô, bú chậm, ngủ gà  Bướu cổ hiện diện <15%  Không điều trị sớm :chậm phát triển chiều cao, tâm thần

14. 14 LÂM SÀNG Phù niêm “Myxoedeme”

15. 15 LÂM SÀNG

16. 16 LÂM SÀNG

17. LÂM SÀNG 17

19. Thay đổi da niêm, lông tóc Da dày, khô, lạnh, xanh tái, nhám Giọng khàn Mặt đần, mí mắt phù, mũi xẹp lớn, Môi dày, lưỡi to thè Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, giữa cổ và vai Đường chân tóc xuống thấp, tóc giảm khô, dễ gãy 19

20. Mặt đần, lưỡi to thè, phù mi 20

21. 21 LÂM SÀNG Trẻ lớn (rất hiếm gặp) Dạng có khoảng trống sau sinh:  Chậm phát triển chiều cao  Béo phì  BN không ngu đần nhưng có thể khó khăn trong học tập  Táo bón, ngủ nhiều và dậy thì muộn sau này. Dạng không đầy đủ triệu chứng, dễ nhầm:  Chẩn đoán rất khó, phát hiện bằng cách đo lường hormone giáp trạng.  Ở trẻ gái lớn: rối loạn kinh nguyệt  Ở trẻ trai : dậy thì sớm với phì đại tinh hoàn. Dạng thiếu máu: thiếu máu hồng cầu to Dạng biểu hiện đường tiêu hóa: bón, phình hoặc dài đại tràng.

22. 22 CẬN LÂM SÀNG  TSH /máu: tăng , T4 hoặc Free T4 (FT4) giảm  Trị số bình thường: TSH: 0,25 – 6 mU/L T4: 40-130mcg/L (51- 168nmol/L) Free T4: 0,8-2,3 ng/dL (9-29 pmol/L)  Thiếu máu  Cholesterol, Triglycerid ↑  X quang : các điểm cốt hoá ↓  Siêu âm và chụp xạ hình → nguyên nhân

24. Hội chứng Down 24

25. 25 Chaån ñoaùn nguyeân nhaân SGBS Tieàn caên gia ñình: coù SGBS, beänh lyù TG ôû meï Tieàn caên baûn thaân: laâm saøng gôïi yù TSH, T4, T3 Sieâu aâm TG Böôùu giaùp + Böôùu giaùp – Xaï hình Xaï hình Khaûo saùt söï toång hôïp hormon TG Khoâng baét xaï hình Ño löôøng Thyroglobuline Thyroglobuline=0 Khoâng coù TG (athyreùose) SGBS vónh vieån TG laïc choå (ectopie) SGBS vónh vieãn Giaûm baét xaï . Nhieãm Iod . Truyeàn KT öùc cheá r-TSH meï – con . Ñoät bieán r-TSHï….

26. CHẨN ĐOÁN Phương pháp phát hiện một cách thường quy SGBS:  Được thực hiện từ 1979  Dựa vào sự đo lường TSH: máu được lấy vào ngày thứ 3 sau sanh  Tất cả trẻ em có TSH ↑ được gọi kiểm tra lại  Điều trị sớm trước 1 tháng: phát triển tâm thần vận động bình thường sau 5 – 7 năm.  Chưa được thực hiện một cách có hệ thống tại Việt Nam. 26

27. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Ngày 6-15 : xét nghiệm labo Ngày 3-5 : lấy máu thử Ngày 5-10 : gửi thư Ngày 0 : ngày sinh

28. Tầm soát sơ sinh trong thực hành

29. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Time resolved immunofluorescence : AutoDelfia for TSH – T4 – IRT – 17-OHP

32. ĐIỀU TRỊ Thông thường: . Sơ sinh: 10-15 g / kg / 24giờ (liều duy nhất trong ngày) . 1-3 tháng: 8 g / kg / 24giờ . 3- 12 tháng: 5 – 6 g / kg / 24giờ . Trẻ lớn: 3 – 4 g / kg / 24giờ. Tránh dùng Thyroxine cùng lúc với đậu nành, sắt, calcium do các chất này vận chuyển T4 và ức chế sự hấp thu T4 33

33. 34 THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Lâm sàng: nhịp tim, phát triển thể chất Sinh học: giữ T4 cao, TSH bình thường  TSH tăng cao : điều trị chưa đủ  TSH thấp : quá liều

34. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Thời gian: The American Academy of Pediatrics, 2014: Định lượng T4, free T4, TSH: . 2 tuần sau điều trị L-T4 và mỗi 2 tuần cho đến khi TSH trở về bình thường. . Mỗi 1-3 tháng trong năm đầu 2- 4 tháng trong năm thứ 1- 3 tuổi 6- 12 tháng trong các năm sau cho đến khi hết tăng trưởng . Mỗi 2 tuần sau khi thay đổi liều và thường xuyên hơn tùy kết quả và sự hợp tác uống thuốc của bệnh nhân. 35

35. TIÊN LƯỢNG Tùy thuộc lúc phát hiện bệnh và việc điều trị sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 30 năm theo dõi: không có sự khác biệt giữa nhóm chứng (bình thường) và trẻ SG được tầm soát trong thời kỳ sơ sinh về: – sự hòa nhập xã hội, – phát triển chiều cao và dậy thì. 36

36. PHÒNG NGỪA 37 Xác định các yếu tố thuận lợi gây bướu giáp địa phương Dùng muối iode Phụ nữ có thai cần được khám tuyến giáp Không điều trị bướu giáp đơn thuần bằng dung dịch có iode cho phụ nữ mang thai Sàng lọc SGBS bằng TSH và T4 cho trẻ sơ sinh

37. Trẻ nhũ nhi, giảm trương lực cơ, bú ít, ngủ nhiều Chậm phát triển chiều cao và hoặc tăng cân Suy giáp

Nhân Giống Tre Bằng Phương Pháp Chiết Cành

Khái niệm nhân giống tre bằng phương pháp chiết cành

Chiết cành là một phương pháp nhân giống vô tính được thực hiện bằng cách sử dụng những cành dinh dưỡng ở trên cây mẹ và thực hiện bằng cách: Dùng cưa sắc cưa gốc củ cành sát phần thân cây mẹ sau đó đắp lên vị trí cưa và gốc cành (đùi gà) một lớp đất rồi lấy nilon bọc lại chờ cho gốc cành ra rễ, cắt cành chiết khỏi cây mẹ, tạo được cây con có khả năng sống độc lập, mang đầy đủ tính di truyền của cây tre mẹ.

Ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống tre bằng phương pháp chiết cành

Ưu điểm

– Tạo được cây con mang đặc tính di truyền của cây mẹ.

– Vừa sử dụng được giống, vừa sử dụng được cây.

– Không ảnh hưởng đến năng xuất (măng) của bụi

Nhược điểm

– Hệ số nhân giống thấp

– Kỹ thuật phức tạp đòi hỏi phải có kinh nghiệm.

Thời vụ chiết cành

– Miền Bắc nên chiết 2 vụ trong năm:

+ Vụ xuân chiết tháng 3 – tháng 4 (dương lịch)

+ Vụ thu chiết tháng 7 – tháng 8 (dương lịch)

– Miền Nam nếu chủ động được nước tưới cho cây mẹ có thể chiết được quanh năm còn không chủ động được nước tưới nên chiết từ đầu đến cuối mùa mưa.

Nếu chiết vào mùa mưa thời gian ra rễ khoảng 20 ngày còn vào mùa khô thời gian ra rễ phải kéo dài trên 1 tháng mà tỉ lệ rễ lại ít, cây yếu, tỉ lệ giâm sống không cao.

Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu chiết cành

Chuẩn bị dụng cụ

+ Cưa tay, kéo cắt cành, dao tông phải được mài và dũa sắc.

+ Cuốc, xẻng, sàng đất.

+ Ống đong, que thủy tinh, cân tiểu li

+ Thang chữ A.

Chuẩn bị vật liệu chiết cành

– Cây vật liệu có đủ tiêu chuẩn chiết: 30 cây

– Chuẩn bị đất và chất tạo độ xốp:

+ Chọn đất thịt nhẹ hoặc trung bình.

+ Rơm khô phải được băm nhỏ thành đoạn ≤ 3 cm.

– Chuẩn bị vật liệu để bó bầu chiết:

+ Thuốc NAA, NaOH. Pha thuốc kích thích ra rễ NAA nồng độ 100PPm (100 mg/lít)

+ Nilon trắng có KT (20 x 25cm).

+ Dây lạt buộc (3 lạt/bầu)

+ Phân NPK.

+ Phân chuồng ủ hoai mục.

Chọn cây mẹ lấy cành chiết

– Cây mẹ để lấy cành chiết có tuổi 12 – 14 tháng tuổi, sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, không có hoa và cành lá đã phát triển đầy đủ.

– Dùng sơn đỏ đánh dấu tất cả các cây mẹ được tuyển chọn ở vị trí 1, 3m.

Chọn và đánh dấu cành chiết

– Trên cây mẹ đã tuyển chọn, chọn những cành bánh tẻ, cành cấp 1 có đường kính gốc cành ≥ 1cm, đang bong bẹ mo, cành đã toả hết lá, đùi gà to và có nhiều vòng rễ khí sinh, mắt cua to, chắc nổi rõ, không sâu bệnh và dị tật.

– Chọn được cành có đủ tiêu chuẩn nêu trên thì dùng chổi quét và sơn đỏ đánh dấu ngay cành đó.

Chiết cành

Chặt cành nhánh, bóc bẹ mo

– Dùng dao tông lóc bỏ cành nhánh ở 2 bên đùi gà

– Bóc bỏ bẹ mo: Bóc sạch bẹ mo ở đùi gà.

Cắt ngọn cành và cưa gốc cành chiết

– Cắt ngọn cành: Dùng dao sắc hoặc kéo cắt cành, cắt bớt ngọn cành chiết sao cho cành còn độ dài 30 – 40 cm, đoạn cành có từ 2- 3 lóng (nhằm hạn chế gẫy khi gặp mưa to gió lớn) Cắt ngọn cành chiết

– Cưa gốc cành chiết:

Bước 1: Xác định điểm chiết

Điểm chiết tại phần đùi gà cách thân cây mẹ khoảng 1 – 2 cm (để lấy nơi buộc giấy nilon bọc bầu chiết cho chắc sau này) Xác định điểm chiết

Bước 2: Dùng cưa sắc, cưa 4/5 diện tích tiếp giáp giữa đùi gà và thân cây mẹ (hướng cưa từ trên xuống). Cưa cành chiết từ trên xuống

Bước 3: Tại phía dưới của điểm chiết, phần đối đối diện với mạch cưa trên dùng cưa, cưa chớm vào cành 0,3 cm (để sau này dễ bẻ cành chiết) Cưa cành chiết từ dưới lên

Bước 4: Lấy bông chấm vào thuốc kích thích ra rễ NAA (100 mg/l) và bôi vào vết cắt ở gốc củ cành, để ngấm 5- 10 phút rồi mới bó bầu.

Bó bầu chiết

Đất bó bầu chiết phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tơi xốp, giữ ẩm tốt, không bị vỡ bầu khi đất khô, đủ dinh dưỡng do vậy nên chọn đất thịt trung bình, đất phù sa, đất bùn ao phơi khô nỏ

Bó bầu chiết được thực hiện theo các bước sau:

– Trộn đất để bó bầu:

Tiến hành trộn đất đã chọn với chất độn (rơm, rác mục cùng với phân chuồng hoai mục) theo tỉ lệ 2/3 đất + 1/3 chất độn tạo độ xốp theo nguyên tắc thành phần nào nhiều đổ trước, ít đổ sau sau đó trộn đều hỗn 2 -3 lần rồi nhào hỗn hợp cùng nước (hoặc có thêm dung dịch NAA mg/l), đảm bảo độ ẩm đạt được là 80 % (khi nắm hỗn hợp vào tay, hỗn hợp không tở ra và nước cũng không chẩy qua kẽ ngón tay là được). Trộn đất với chất độn để bó bầu

– Bó bầu:

+ Vật liệu làm vỏ bầu là nilon trắng không bị thủng, kích thước 20 x 25cm.

Thao tác bó bầu chiết:

+ Đất đã chuẩn bị xong được chia thành từng nắm hình tròn, đường kính chừng 12 -15 cm, trọng lượng 150 – 200 gam. Nắm đất bó bầu

+ Dùng tay bẻ đôi nắm đất ấp vào vết cắt và gốc củ cành, sao cho kín gốc củ cành và vết cắt. Bầu chiết có đường kính khoảng 10 – 12 cm và dài 12 -15cm.

+ Dùng nilon màu trắng, dai, kích thước 20 x 25 cm, gói kín.

+ Buộc ngoài bằng 3 nút lạt giang (giữa và 2 đầu) cho chắc chắn. Thao tác bó bầuBầu chiết bó xong

Cắt cành chiết trên cây mẹ

– Trước khi cắt cành chiết phải kiểm tra xem cành chiết đủ tiêu chuẩn cắt hay chưa.

– Tiêu chuẩn của cành chiết đủ tiêu chuẩn để cắt là những cành có bộ rễ đã phát triển: rễ nhiều, phân bố đều, rễ có màu vàng nâu.

– Chỉ chọn và cắt những cành chiết có đủ tiêu chuẩn.

– Bẻ hoặc cắt cành chiết không làm vỡ bầu và dập xước đùi gà.

– Cành chiết cắt xong phải được đưa vào nơi thoáng mát.

– Bó cành chiết thành từng bó khoảng 5- 6 cành 1 bó.

– Vận chuyển cành chiết về vườn giâm.

– Ngâm nước để diệt kiến và bổ sung nước cho bầu chiết sau cắt.

– Xếp dầy cành chiết cùng chiều, ngọn hướng lên trên ở nơi thoáng mát, không có nắng. Xếp cành chiết

Giâm cành chiết

Vườn giâm cành chiết đất phải được làm nhỏ, lên luống và xử lý mầm bệnh rồi tiến hành căng lưới đen che bớt 50 -75% ánh sáng

– Giâm cành chiết trực tiếp ra luống:

+ Luống giâm cành chiết rộng 1 – 1.2 m, dài 8 – 10 m.

+ Nơi giâm cành chiết phải đủ sáng, không bị ngập úng.

+ Nền giâm cành chiết là đất thịt nhẹ hay thịt nhẹ trung bình, đất phải nhỏ và sạch cỏ.

+ Dùng phân chuồng bón lót trước khi ươm cành từ 10 -15 ngày, lượng bón từ 2- 5 kg phân chuồng/ m2 mặt luống.

+ Giâm cành chiết ra luống được thực hiện theo các thao tác sau:

Rạch đất sâu 13 -15 cm theo hàng trên luống

Bóc bỏ vỏ bầu.

Đặt cành chiết vào rạch nghiêng 1 góc khoảng 60- 70º so với mặt luống, cự ly cây 40 x 25 cm, chú ý đặt mắt củ cành sang hai bên rồi lấp đất và lèn chặt.

Sau khi giâm xong phải tưới nước ngay, lượng nước 10 -15 lít/1 m² mặt luống.

– Giâm cành chiết vào bầu:

+ Sử dụng vỏ bầu nilon kích thước 15 x 22 cm, có đục lỗ.

+ Thành phần hỗn hợp ruột bầu: 69 % đất tầng AB + 30 % pc hoai + 1 % supe lân.

+ Thao tác giâm cành chiết vào bầu:

Tách miệng bầu

Cho hỗn hợp ruột bầu vào 1/3 đáy bầu rồi dùng tay nén chặt.

Đưa cành chiết đã được bóc bỏ bầu, đặt nghiêng cành chiết sau đó tiếp tục cho hỗn hợp đất lèn chặt đầy bầu nhưng không được làm vỡ bầu.

Xếp bầu trong luống đã tạo sẵn, các bầu được xếp theo một hướng so le trên mặt luống, mỗi m² có thể xếp được 120 bầu. Giâm cành chiết vào bầu

Xếp xong phải vun đất cao 2/3 bầu và kín hai bên thành luống rồi tưới nước.

Chăm sóc cành chiết tại vườn

Che râm

– Sau khi ươm đảm bảo độ che bóng 60 %, chiều cao dàn che 2m trên toàn bộ diện tích ươm giống.

– Sau 30 – 40 ngày giảm độ che bóng xuống còn 30 %, sau 60 – 70 ngày còn 15%.

– Trước khi xuất vườn 15 – 20 ngày bỏ toàn bộ dàn che. Che râm cho cây

Tưới nước

Nước là thành phần quan trọng xây dựng nên cơ thể thực vật, cây con cần rất nhiều nước, đặc biệt là thời điểm mới giâm khả năng hút nước của bộ rễ hạn chế, vì vậy chúng ta tăng hay giảm lượng nước tưới cũng làm cho sinh trưởng của cây biến đổi theo hướng con người mong muốn.

Khi cây con sinh trưởng vóng lốp, thân mềm yếu phải giảm lượng nước tưới, ngược lại khi cây con còi cọc chậm lớn do khô hạn thì cung cấp cho cây đủ nước bằng cách tăng lượng nước tưới làm cho cây sinh trưởng nhanh, ở giai đoạn cây sắp xuất vườn, ngừng việc tưới nước làm cho cây con cứng cây, đem trồng đạt tỉ lệ sống cao.

Bón phân

Cành chiết sau giâm quan sát thấy cây đã lên lá mới phải thực hiện bón phân kịp thời để cành chiết sau giâm có đà sinh trưởng.

Xác định loại phân cần bón cho cây con trong giai đoạn vườn ươm

Bón phân cho cành chiết sau giâm vào lần đầu khi quan sát thấy toàn bộ số cây trên diện tích giâm cùng đợt đã lên lá mới.

Dùng loại phân nào để bón cho cây ươm phải thông qua việc quan sát những biểu hiện về sinh trưởng và màu sắc thân cây, cành và lá. Những biểu hiện này do rất nhiều nguyên nhân song trong đó thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân chủ yếu, vì vậy tùy theo loại đất, thời tiết khác nhau, tuổi cây mà dùng loại phân bón, lượng phân bón và số lần bón khác nhau.

Loại phân bón cho tre trong giai đoạn vườn ươm thường dùng phân đạm urê để cây phát triển thân cành kết hợp với phân supelân để tăng khả năng ra rễ cho cây.

Chuẩn bị phân bón

– Loại phân: Phân urê, phân supe lân hoặc phân hỗn hợp NPK.

– Tính toán lượng phân cho từng loại trên diện tích cần bón

– Cân từng loại phân bón đã được tính toán cho diện tích cần bón.

– Trộn đều các loại phân bón với nhau trước lúc bón.

Các cách bón phân cho cây con

Lượng phân bón thúc cho cành chiết ươm trong vườn thường bón phân đạm urê và supe lân. Có 3 cách bón:

* Bón phân trực tiếp vào đất trên toàn bộ diện tích cây ươm:

+ Trước khi bón phân phải làm sạch cỏ luống và rãnh luống, thu gom hết cỏ vào 1 nơi. Với loại cỏ có củ phải đào tận gốc (cỏ gấu, cỏ tranh)

+ Rắc phân bón đã hỗn hợp các loại với nhau và rắc đều trên mặt luống sau đó rắc thêm đất trên mặt.

+ Tưới nước đủ ẩm để phân bón phát huy được tác dụng.

* Bón phân trực vào gốc cây trên luống:

+ Làm cỏ trên các gốc cây trước khi bón, vơ cỏ bỏ vào 1 chỗ.

+ Rắc phân bón đã hỗn hợp các loại với nhau vào đất vào đất xung quanh các gốc cây trên luống, dùng cuốc xới đất để đảo đều phân sau đó vun đất vào gốc cây.

+ Tưới nước đủ ẩm để phân bón phát huy tác dụng.

* Pha phân với nước và tưới vào đất

Pha phân với nước và tưới vào đất có nghĩa là pha lượng phân đã tính toán thành dung dịch gồm có nước và phân sau đó tưới lên mặt luống.

Lượng phân tưới: Tưới phân với nồng độ 2% bao gồm 2 loại phân: urê và supelân theo tỉ lệ 1: 1, tưới 1 lít dung dịch phân cho 0, 5 m²

Cách pha: Pha 1 kg phân đạm uê + 1 kg supe lân + 100 lít nước

Tưới vào sáng sớm hoặc vào lúc xế chiều

Tưới 2 lít dung dịch phân đã pha ở trên cho 1 m² luống, Như vậy cứ 1

thùng 10 lít tưới được 5 m² và 1 luống cây có diện tích là 10 m² tưới 2 thùng (thùng 10 lít).

Tưới phân phải đều trên mặt luống, tưới xong chờ cho nước phân ngấm hết dùng nước sạch tưới rửa lại lá để cây khỏi bị sót phân.

Đảo bầu và xén rễ

Đảo bầu và xén rễ là biện pháp gây chấn thương, hạn chế sinh trưởng thân lá, được tiến hành trước khi đem đi trồng khoảng 1 tháng, bằng cách cắt đứt rễ ăn ra khỏi bầu, rễ ăn quá sâu, để chúng ra nhiều rễ mới, khi đem trồng tỉ lệ sống cao hơn.

Đảo bầu và xén rễ thường kết hợp với việc phân loại cây tốt, trung bình và xấu để có biện pháp chăm sóc tiếp giúp cây sinh trưởng đồng đều và nâng cao được tỉ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn. Đảo bầu và xén rễ

Tiêu chuẩn cây giống đem trồng

Cây giống nuôi dưỡng ở vườn ươm từ 4 tháng tuổi trở lên đã có 1 thế hệ cây con tỏa lá, không sâu bệnh, không tổn thương cơ giới. Tiêu chuẩn cành chiết đem trồng