Top 4 # Vi Sao Tre Em Co Toc Bac Som Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Suy Giap O Tre Em 2

Published on

1. 1 SUY GIÁP TRẺ EM (Hypothyroidie – Hypothyroidism) chúng tôi Trần Thị Mộng Hiệp Boä Moân Nhi Tröôøng ÑHYK PNT Ng. Trưởng khoa Thận -Maùu – Noäi Tieát BV Nhi Ñoàng 2 Giaùo sö caùc Tröôøng Ñaïi Hoïc Y Khoa Phaùp

2. MỤC TIÊU 1. Trình bày các nguyên nhân và sinh bệnh học 2. Mô tả các triệu chứng lâm sàng và liệt kê các xét nghiệm CLS 3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 4. Nêu được các nguyên tắc điều trị 5.Trình bày được cách theo dõi bệnh nhân suy giáp bẩm sinh 6. Nêu được các biện pháp phòng ngừa suy giáp ở trẻ em 2

3. ĐẠI CƯƠNG Suy tuyến giáp :↓ Thyroxine → ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của trẻ và sự biệt hóa của các tế bào thần kinh ngay từ trong bào thai và tiếp tục sau sanh. Suy giáp bẩm sinh (SGBS) không được chẩn đoán và điều trị sớm: chậm phát triển tâm thần vĩnh viễn Tần suất bệnh khi được tầm soát : 1/3500 – 1/4000 trẻ sinh sống. 2002-2007: BV Từ Dũ sàng lọc 166.190 trẻ sơ sinh, tỉ lệ SGBS: 1/ 5000 trẻ sơ sinh sống. 3

5. Trục hạ đồi- tuyến yên-tuyến giáp Hạ đồi Tuyến yên Tuyến giáp

6. 6 SINH LÝ BỆNH HỌC ĐIỀU HOÀ TỔNG HỢP HORMONE TUYẾN GIÁP (+) TRH (Thyroid – Releasing Hormone) (+) TSH (Thyroid – Stimulating Hormone) T3, T4 VÙNG HẠ ĐỒI TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP ỨC CHẾ PHẢN HỒI –

7. SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng 7

8. 8 SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng  Tuyến giáp sản xuất ra :100% T4 20% T3 5% rT3 (reverse T3) : hoạt tính sinh học thấp  Trong huyết thanh : hormone tuyến giáp dạng tự do rất thấp (0,5%) còn lại gắn với protein chuyên chở : TBG (thyroxine – binding – globulin) hoặc TBPA (thyroxine binding prealbumine) và Albumin.  Nhu cầu về iode ở trẻ em khoảng 75 – 150 g / ngày.

9. 9 Vai trò của hormone giáp trạng 1. Cấu tạo tổ chức và tăng trưởng: xương, hệ thần kinh,cơ 2. Chuyển hoá:  tiêu thụ oxy và năng lượng  cholesterol  biến dưỡng cơ bản  đường huyết  sự tổng hợp protein  nhu cầu sinh tố 3. Trên hệ thần kinh giao cảm:  Tim Tiêu hóa Cơ, TK SINH LÝ BỆNH HỌC

10. NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh 2. Mắc phải 3. Trung ương 10

11. 11 NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh: nguyên phát a/ Bất thường trong sự phát triển tuyến giáp (85%) . Tuyến giáp lạc chổ: 50% . Không có tuyến giáp: 30% . Tuyến giáp kém phát triển: 5% b/ Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (15%) . Rối loạn tổng hợp Thyroglobuline . Rối loạn vận chuyển Iod . Rối loạn oxid hóa Iod (thyroperoxydase: TPO)… c/ Khác: kháng TSH do đột biến récepteur TSH, rất hiếm.

12. 12 NGUYÊN NHÂN 2. Mắc phải: Viêm tuyến giáp tự miễn (Viêm giáp Hashimoto) Sau xạ trị vùng cổ, cắt bỏ tuyến gíap vì ung thư Bướu cổ (do thiếu Iod) Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp Ngộ độc Iod 3. Nguồn gốc trung ương: Bất thường hạ đồi tuyên yên (dị dạng, khối u, sau phẫu thuật thần kinh….) Suy giáp trên lâm sàng mức độ vừa: T4, T3, TSH giảm

13. 13 LÂM SÀNG 2 thời kỳ: sơ sinh và nhũ nhi – trẻ lớn Thời kỳ sơ sinh:  Già tháng, chậm thải phân su, vàng da kéo dài, giảm trương lực cơ, thoát vị rốn, da nổi bông, phù niêm, bón, thóp sau chậm đóng, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm.  “Vẻ mặt đặc biệt”: mũi hếch, lưỡi to  Da khô, bú chậm, ngủ gà  Bướu cổ hiện diện <15%  Không điều trị sớm :chậm phát triển chiều cao, tâm thần

14. 14 LÂM SÀNG Phù niêm “Myxoedeme”

15. 15 LÂM SÀNG

16. 16 LÂM SÀNG

17. LÂM SÀNG 17

19. Thay đổi da niêm, lông tóc Da dày, khô, lạnh, xanh tái, nhám Giọng khàn Mặt đần, mí mắt phù, mũi xẹp lớn, Môi dày, lưỡi to thè Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, giữa cổ và vai Đường chân tóc xuống thấp, tóc giảm khô, dễ gãy 19

20. Mặt đần, lưỡi to thè, phù mi 20

21. 21 LÂM SÀNG Trẻ lớn (rất hiếm gặp) Dạng có khoảng trống sau sinh:  Chậm phát triển chiều cao  Béo phì  BN không ngu đần nhưng có thể khó khăn trong học tập  Táo bón, ngủ nhiều và dậy thì muộn sau này. Dạng không đầy đủ triệu chứng, dễ nhầm:  Chẩn đoán rất khó, phát hiện bằng cách đo lường hormone giáp trạng.  Ở trẻ gái lớn: rối loạn kinh nguyệt  Ở trẻ trai : dậy thì sớm với phì đại tinh hoàn. Dạng thiếu máu: thiếu máu hồng cầu to Dạng biểu hiện đường tiêu hóa: bón, phình hoặc dài đại tràng.

22. 22 CẬN LÂM SÀNG  TSH /máu: tăng , T4 hoặc Free T4 (FT4) giảm  Trị số bình thường: TSH: 0,25 – 6 mU/L T4: 40-130mcg/L (51- 168nmol/L) Free T4: 0,8-2,3 ng/dL (9-29 pmol/L)  Thiếu máu  Cholesterol, Triglycerid ↑  X quang : các điểm cốt hoá ↓  Siêu âm và chụp xạ hình → nguyên nhân

24. Hội chứng Down 24

25. 25 Chaån ñoaùn nguyeân nhaân SGBS Tieàn caên gia ñình: coù SGBS, beänh lyù TG ôû meï Tieàn caên baûn thaân: laâm saøng gôïi yù TSH, T4, T3 Sieâu aâm TG Böôùu giaùp + Böôùu giaùp – Xaï hình Xaï hình Khaûo saùt söï toång hôïp hormon TG Khoâng baét xaï hình Ño löôøng Thyroglobuline Thyroglobuline=0 Khoâng coù TG (athyreùose) SGBS vónh vieån TG laïc choå (ectopie) SGBS vónh vieãn Giaûm baét xaï . Nhieãm Iod . Truyeàn KT öùc cheá r-TSH meï – con . Ñoät bieán r-TSHï….

26. CHẨN ĐOÁN Phương pháp phát hiện một cách thường quy SGBS:  Được thực hiện từ 1979  Dựa vào sự đo lường TSH: máu được lấy vào ngày thứ 3 sau sanh  Tất cả trẻ em có TSH ↑ được gọi kiểm tra lại  Điều trị sớm trước 1 tháng: phát triển tâm thần vận động bình thường sau 5 – 7 năm.  Chưa được thực hiện một cách có hệ thống tại Việt Nam. 26

27. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Ngày 6-15 : xét nghiệm labo Ngày 3-5 : lấy máu thử Ngày 5-10 : gửi thư Ngày 0 : ngày sinh

28. Tầm soát sơ sinh trong thực hành

29. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Time resolved immunofluorescence : AutoDelfia for TSH – T4 – IRT – 17-OHP

32. ĐIỀU TRỊ Thông thường: . Sơ sinh: 10-15 g / kg / 24giờ (liều duy nhất trong ngày) . 1-3 tháng: 8 g / kg / 24giờ . 3- 12 tháng: 5 – 6 g / kg / 24giờ . Trẻ lớn: 3 – 4 g / kg / 24giờ. Tránh dùng Thyroxine cùng lúc với đậu nành, sắt, calcium do các chất này vận chuyển T4 và ức chế sự hấp thu T4 33

33. 34 THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Lâm sàng: nhịp tim, phát triển thể chất Sinh học: giữ T4 cao, TSH bình thường  TSH tăng cao : điều trị chưa đủ  TSH thấp : quá liều

34. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Thời gian: The American Academy of Pediatrics, 2014: Định lượng T4, free T4, TSH: . 2 tuần sau điều trị L-T4 và mỗi 2 tuần cho đến khi TSH trở về bình thường. . Mỗi 1-3 tháng trong năm đầu 2- 4 tháng trong năm thứ 1- 3 tuổi 6- 12 tháng trong các năm sau cho đến khi hết tăng trưởng . Mỗi 2 tuần sau khi thay đổi liều và thường xuyên hơn tùy kết quả và sự hợp tác uống thuốc của bệnh nhân. 35

35. TIÊN LƯỢNG Tùy thuộc lúc phát hiện bệnh và việc điều trị sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 30 năm theo dõi: không có sự khác biệt giữa nhóm chứng (bình thường) và trẻ SG được tầm soát trong thời kỳ sơ sinh về: – sự hòa nhập xã hội, – phát triển chiều cao và dậy thì. 36

36. PHÒNG NGỪA 37 Xác định các yếu tố thuận lợi gây bướu giáp địa phương Dùng muối iode Phụ nữ có thai cần được khám tuyến giáp Không điều trị bướu giáp đơn thuần bằng dung dịch có iode cho phụ nữ mang thai Sàng lọc SGBS bằng TSH và T4 cho trẻ sơ sinh

37. Trẻ nhũ nhi, giảm trương lực cơ, bú ít, ngủ nhiều Chậm phát triển chiều cao và hoặc tăng cân Suy giáp

Trẻ Em Có Bị Viêm Đại Tràng Co Thắt Không?

Do hoạt động của các dây thần kinh trong ống tiêu hóa bị rối loạn: Các dây thần kinh chỉ huy hoạt động trong ống tiêu hóa hoạt động không ổn định có thể khiến vận chuyển và tiêu hóa thức ăn trong ruột bị nhanh hay chậm dẫn đến các triệu chứng tiêu chảy hay táo bón ở trẻ em. Khi đại tràng co thắt quá mạnh các cơn đau quặn bụng sẽ xuất hiện một thời gian nhất định rồi biến mất và sau đó có thể quay trở lại.

Do đường ruột của trẻ còn non yếu nên dễ bị nhạy cảm quá mức với 1 số loại thuốc trị bệnh

Do bị chấn thương tâm lý: Những trẻ gặp áp lực nhiều trong chuyện học hành, trẻ bị cha mẹ thường xuyên la rầy dẫn đến chấn thương tâm lý, bị trầm cảm rất dễ bị bệnh viêm đại tràng co thắt.

Do đường ruột bị nhiễm khuẩn: Các căn bệnh viêm ruột, viêm dạ dày do nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đều có thể ảnh hưởng đến đại tràng của trẻ khiến cho bộ phận này bị co thắt mạnh gây đau

Do di truyền: Trẻ cũng có thể mắc bệnh viêm đại tràng co thắt do di truyền nếu trong gia đình có người thân từng mắc căn bệnh này.

Các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng co thắt ở trẻ em

Trẻ bị bệnh viêm đại tràng co thắt sẽ có các triệu chứng như sau:

Trẻ thường hay bị đau quặn ở vùng bụng dưới rốn khu vực đại tràng, nhất là sau khi ăn no hoặc khi ăn đồ lạnh, ăn thức ăn lạ

Trẻ có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón dẫn đến hiện tượng đi cầu nhiều lần trong ngày hoặc 1 tuần chỉ đi ngoài 1 hai lần.

Đi ngoài xong cảm giác trẻ vẫn còn muốn đi nữa

Phân có thể lẫn chất nhày trong suốt

Bụng chướng căng do đầy hơi mặc dù đang đói

Trẻ biếng ăn, người mệt mỏi

Các triệu chứng đại tràng co thắt ở trẻ em có thể xuất hiện cùng lúc hoặc riêng lẻ, mức độ nặng hay nhẹ tùy theo tình trạng bệnh.Bệnh viêm đại tràng co thắt ở trẻ em nếu kéo dài có thể khiến trẻ bị suy dinh dưỡng, kém phát triển về thể chất và trí tuệ. Do vậy cha mẹ nên quan tâm đến con cái mình nhằm kịp thời phát hiện ra những bất thường trong sức khỏe của trẻ.

Trẻ em cũng có thể mắc bệnh viêm đại tràng co thắt, do đó, ba mẹ cần có các biện pháp phòng ngừa thật tốt cho trẻ, đồng thời để ý quan sát các dấu hiệu mà trẻ có thể gặp để phát hiện sớm và điều trị kịp thời căn bệnh này.

Trường Chính Trị Tỉnh Bến Tre

Cuộc chiến tranh đế quốc Mỹ tiến hành ở Việt Nam, với một thất bại thảm hại thuộc về Mỹ và nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Thắng lợi đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan được tạo nên cả về phía ta và phía Mỹ.

Trước hết về phía ta, trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ cứu nước giành thắng lợi là kết quả của sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng, với một đường lối chính trị, quân sự, ngoại giao độc lập tự chủ và sáng tạo. Đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hai nhiệm vụ này không thể tách rời và thực tiễn cách mạng đã chứng minh, đường lối mà Đảng đã đề ra từ những ngày đầu thành lập là hoàn toàn đúng đắn. Đồng thời, Đảng đã tiến hành cùng lúc hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Đây là điểm thể hiện sự sáng tạo của Đảng ta trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về cách mạng. Đó là đóng góp lớn của Đảng ta về lý luận cùng với thực tiễn tiến hành hai cuộc cách mạng cùng thời gian, một Đảng lãnh đạo mà chưa có một quốc gia nào trên thế giới thực hiện được. Ngoài ra, Đảng đã vận dụng chiến lược tiến công địch từng bước, giành thắng lợi từng bước, tiến đến giành thắng lợi hoàn toàn. Đảng đã nhận biết rằng kẻ thù của ta mạnh, với vũ khí phương tiện hiện đại. Vì vậy, muốn đánh thắng ta phải giành thắng lợi từng bước. Đồng thời, Đảng đã sử dụng phương pháp cách mạng sáng tạo và đúng đắn với nghệ thuật chỉ đạo chiến lược sắc bén, mềm dẻo đó là tiến công và nổi dậy.

Bên cạnh đó, Đảng ta đã biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, phát huy cao độ tinh thần đoàn kết của nhân dân với lòng yêu nước bất khuất và ý chí chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc tạo thành một sức mạnh vô song, chủ nghĩa anh hùng được phát huy cao độ. Miền Bắc đã thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ của một hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam bằng tất cả tình cảm, trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam với khẩu hiệu: Tiền tuyến gọi hậu phương trả lời, tất cả vì miền Nam ruột thịt, tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

Về phía đế quốc Mỹ, tổng số Mỹ đã chi trực tiếp cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam 676 tỷ đôla so với 341 tỷ trong chiến tranh thế giới thứ hai và 54 tỷ trong chiến tranh ở Triều Tiên (Theo Đại cương lịch sử Việt Nam, Nxb Giáo dục, 1999, tr.270).

Trong lĩnh vực quân sự Mỹ đã sử dụng bạo lực phản cách mạng đến cao độ, tiến hành một cuộc chiến tranh cao nhất từ sau chiến tranh thế giới II. Sử dụng những binh khí, kỹ thuật hiện đại, những tướng lĩnh tài giỏi, những chính khách, nhà ngoại giao cừ khôi nhất. Đồng thời, Mỹ đã huy động 3 triệu lượt lính Mỹ ở Việt Nam, 5 triệu công nhân Mỹ làm việc trong 22.000 xí nghiệp phục vụ chiến tranh (theo tính toán của giáo sư Robert người Mỹ trong tác phẩm: Hy vọng hão huyền, thực tế phủ phàn, những hậu quả kinh tế của chiến tranh Việt Nam).

Trong lĩnh vực kinh tế, tổng số viện trợ của Mỹ là 7 tỷ đôla trong 20 năm (bình quân 350 triệu đôla/năm). Về chính trị, Mỹ xây dựng bộ máy chính quyền thực dân mới, dù không ổn định nhưng tồn tại 20 năm với đầy đủ bộ máy thiết chế cho chế độ thực dân. Về văn hóa, bằng nhiều hình thức và phương tiện Mỹ đưa văn hóa, lối sống Mỹ vào miền Nam Việt Nam, cho thấy những nỗ lực giành chiến thắng của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Như vậy, Chủ nghĩa thực dân nhất quán qua 5 đời Tổng thống Mỹ, mỗi bước tiếp theo lại thâm độc, xảo quyệt hơn nhưng kết quả thất bại cũng lớn hơn. Khi những thủ đoạn ấy phát huy cao nhất cũng là lúc chủ nghĩa thực dân mới sụp đổ (Mỹ thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh vào năm 1969). Nguyên nhân những thất bại của Mỹ đó là:

Thứ nhất, bản thân chủ nghĩa thực dân mới chứa đựng trong lòng nó nhiều mâu thuẫn sâu sắc và mâu thuẫn phát triển không ngừng làm cho nó suy yếu và rỗng nát từ bên trong. Với những biểu hiện:

Một là, Mỹ sử dụng chiêu bài dân tộc quốc gia giả hiệu với mục đích chống cộng sản làm cơ sở hệ tư tưởng để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam và các nhà quân sự Mỹ không cho dân tộc Việt Nam là mạnh, mà là nghèo nàn, lạc hậu, dốt nát,…Mỹ đã đánh giá không đúng sức mạnh chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta được phát huy cao độ từ thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp đến chống đế quốc Mỹ.

Hai là, Mỹ đã mâu thuẫn giữa mục đích và biện pháp thực hiện. Mục đích đề ra là giúp Việt Nam xây dựng một quốc gia độc lập nhưng biện pháp là thiết lập hệ thống cố vấn khắp các cấp, các ngành dưới sự chỉ đạo của đại sứ Mỹ; mục đích đề ra là “tự do dân chủ”, đặc biệt là quyền tự quyết của nhân dân nhưng biện pháp là tiến hành bạo lực phản cách mạng để áp đặc chế độ độc tài toàn dân căm ghét; mục đích là tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam cất cánh nhưng biện pháp là biến miền Nam Việt Nam thành nơi tiêu thụ hàng hóa Mỹ dưới hình thức chính sách “viện trợ” làm cho miền Nam lệ thuộc vào Mỹ; mục đích đề ra có chính quyền mạnh nhưng chỗ dựa của Mỹ từ Ngô Đình Diệm – Nguyễn Văn Thiệu – Dương Văn Minh thực tế là một chính quyền yếu.

Ba là, mâu thuẫn giữa Mỹ và chính quyền thân Mỹ và nhân dân miền Nam, khi quyền lợi bị đe dọa chính quyền Ngụy nhiều lần tỏ thái độ chống lại Mỹ, có lúc tỏ ra độc lập; mâu thuẫn giữa các thế lực thân Mỹ luôn ở trong trạng thái âm ỉ, ngấm ngầm có cơ hội là bùng phát, điển hình là việc sát hại Ngô Đình Diệm. Những mâu thuẫn trên tạo nên yếu tố thường xuyên không ổn định và ngày càng làm cho chính quyền Sài Gòn suy yếu; mâu thuẫn giữa quân đội Mỹ và chính quyền Sài Gòn làm cho chúng số lượng đông, cùng với vũ khí hiện đại nhưng vẫn không phát huy được sức mạnh; đặc biệt là mâu thuẫn giữa chính quyền Mỹ – Ngụy với nhân dân miền Nam. Chính quyền Mỹ – Ngụy đề ra mục đích là tranh thủ trái tim của nhân dân miền Nam nhưng thực tế lại thi hành những chính sách tàn bạo, nhất là với nông dân như: Cướp đất, dồn dân, bắt lính, bình định,…làm cho nhân dân căm ghét.

Như vậy, Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là kết quả sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta với đường lối chính trị, quân sự, ngoại giao đúng đắn, sáng tạo, đã không ngừng phát huy trên mọi trận tuyến đấu tranh. Đồng thời, khoét sâu mâu thuẫn của địch – với tính chất chiến tranh là phi nghĩa, sự chỉ đạo chiến lược của Mỹ đã mắc sai lầm, tinh thần thấp kém, hậu phương không vững chắc và thường xuyên rối loạn, làm cho lực lượng địch ngày càng suy yếu. Tất cả các yếu tố trên, trong đó yếu tố căn bản nhất, mang tính quyết định nhất là sự lãnh đạo đúng đắn, tài tình của Đảng ta đã mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: Độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ngày nay đất nước tiến hành đổi mới với những thành tựu mới càng khẳng định giá trị của Đại thắng mùa Xuân 1975 là chiến thắng vĩ đại của dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng./.