Top 12 # Vì Sao Vi Khuẩn Hp Sống Được Trong Dạ Dày / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Vì Sao Vi Khuẩn Hp Sống Được Trong Dạ Dày? / 2023

Vi khuẩn HP hay Helicobacter pylori () là xoắn khuẩn Gram âm, có kích thước khoảng 0,5-1×2,5 micromet. Đặc biệt, chúng làm một trong số rất ít những loại vi khuẩn có khả năng tồn tại và sinh trưởng trong môi trường axit của dạ dày.

2.1. Tính chuyển động

2.2. Enzyme urease:

Enzyme urease là mấu chốt quan trọng, giúp HP sống được trong môi trường axit của dịch vị.

Enzyme này biến đổi urea thành amoniac và bicarbonate. Nhờ vậy, môi trường xung quanh vi khuẩn được trung hòa và có pH bằng 7 – tương đương với độ pH của nước. Khi này, HP có thể dễ dàng sinh trưởng và phát triển trong dạ dày mà không sợ bị axit dịch vị tiêu diệt.

2.3. Yếu tố kết dính

Đây là yếu tố quan trọng giúp cho vi khuẩn HP có thể bám dính vào biểu bì mô của dạ dày. Nếu không có chất kết dính, thì vi khuẩn này sẽ bị đẩy theo thức ăn đi xuống ruột khi hoạt động co bóp và tiêu hóa diễn ra, cũng như khi các lớp mô được tái sinh thì chúng sẽ bị loại bỏ. Đây cũng là một yếu tố quyết định giúp HP có thể tồn tại trong dạ dày.

2.4. Phức hệ CagA và T4SS ( hệ thống chế tiết type 4)

Hệ thống này giúp vi khuẩn HP có thể thoát khỏi sự tiêu diệt của đại thực bào (tế bào miễn dịch tự nhiên của cơ thể). Ngoài ra phức hệ này còn làm giảm các peptide kháng khuẩn của hệ miễn dịch, gây cảm ứng tế bào đuôi gai dung nạp.

Qua đó ngăn chặn sự đáp ứng miễn dịch của các tế bào lympho T (một loại tế bào miễn dịch quan trọng không kém các đại thực bào). Do vậy, vi khuẩn HP có thể tồn tại trong dạ dày mà không bị hệ miễn dịch tiêu diệt.

Ngoài ra, vi khuẩn HP có thể tồn tại tốt trong dạ dày do tiết VacA, Cholesterol-alpha-glucosyltransferase, GGT (gama-glutamyl-transpeptidase). Các hợp chất này cũng có tác dụng ức chế đại thực bào và sự hoạt động của lympho T. Qua đó giúp vi khuẩn HP né tránh được sự tấn công của hệ miễn dịch tự nhiên và sống được trong dạ dày.

3. Tại sao vi khuẩn HP sống được trong dạ dày?

Chúng ta đều biết rằng HP có thể dẫn tới viêm loét dạ dày. Cụ thể là do chúng có khả năng tiết ra độc tố và có khả năng giữ sắt trong dạ dày.

3.1. Tiết độc tố gây viêm loét niêm mạc dạ dày

Độc tố do HP tiết ra làm ức chế sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày. Các protein này kích thích sự tăng trưởng và làm cho HP khu trú vào niêm mạc dạ dày, do hoạt động của men Cu-Zn superoxide dimutase và Mn superoxyde dimutase, làm cho vi khuẩn dễ bám vào niêm mạc.

Các yếu tố độc lực làm tổn thương dạ dày của vi khuẩn HP bao gồm:

CagA & T4SS: gây loét dạ dày, ung thư dạ dày

VacA, BabA: gây loét và ung thư dạ dày

HtrA gây ung thư dạ dày

DupA gây loét tá tràng

IceA và OipA gây loét dạ dày

3.2. Các adhesins giúp thu giữ sắt

Vi khuẩn H.Pylori rất cần sắt để phát triển. Tuy nhiên, trong dạ dày bình thường có rất ít sắt. Do đó, khuẩn Helicobacter Pylori phải tiết ra siderophore để bắt giữ sắt trong môi trường xung quanh. Ngoài ra, trên vách vi khuẩn HP còn có protein kết hợp lactoferine, cũng giúp HP thu giữ sắt từ môi trường xung quanh.

Do vậy, ngoài gây viêm loét dạ dày, tá tràng … vi khuẩn HP còn có khả năng gây thiếu máu do thiếu sắt và tăng nguy cơ ung thư hoá.

4. Làm sao để biết mình bị nhiễm vi khuẩn HP?

4.1. Triệu chứng nhận biết nhiễm vi khuẩn HP

Khi nhiễm vi khuẩn HP, bệnh nhân vẫn có thể sống khỏe mạnh và không xuất hiện triệu chứng quá rõ ràng. Trên thực tế chỉ có 20% số người nhiễm HP có biểu hiện thành bệnh.

Ở những trường hợp HP phát triển thành bệnh đau dạ dày, người bệnh sẽ cảm nhận được nhiều dấu hiệu tiêu cực. Ví dụ như các cơn đau bụng sau khi ăn, buồn nôn, mất cảm giác ăn ngon miệng, ợ nóng thường xuyên, đầy hơn và giảm cân không mục đích.

Trong những trường hợp nhiễm bệnh lâu ngày, bạn có thể thấy các triệu chứng rõ ràng hơn như đau bụng dữ dội, khó nuốt, có máu lẫn trong phân hoặc có màu đen, một số nặng hơn là nôn ra máu.

Nếu xuất hiện những triệu chứng nói trên, nghi ngờ bản thân nhiễm HP thì cần đến ngay bệnh viên để làm các xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP ngay sau đây.

4.2. Các xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP

+) Nội soi:

Nội soi là phương pháp kiểm tra niêm mạc dạ dày trực tiếp bằng cách luồn ống có gắn camera từ thực quản xuống dạ dày, cho ra hình ảnh thật của niêm mạc bên trong dạ dày. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể lấy sinh thiết dạ dày để kiểm tra có HP hay không.

Đây là phương pháp phổ biến trong xét nghiệm vi khuẩn HP, thời gian cho kết quả tương đối nhanh và cho kết quả chính xác.

+) Test hơi thở:

Xét nghiệm hơi thể là phương pháp không xâm lấn gần như được nhiều người lựa chọn vì cho kết quả nhanh và không phải thao tác nhiều.

Bệnh nhân sẽ cần uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và lấy mẫu hơi thở vào các túi hoặc thiết bị chuyên dụng do bác sĩ phát.

Hiện nay, các bác sĩ cũng khuyến khích bệnh nhân sử dụng phương pháp này thay cho các việc xét nghiệm máu để tiết kiệm thời gian, làm giảm sự khó chịu cho người bệnh mà vẫn cho ra kết quả chính xác.

+) Xét nghiệm máu:

Sau khi lấy được 1 mẫu máu, kỹ thuật viên sẽ cho mẫu này vào máy phân tích và cho ra kết quả ngay lập tức. Nếu dương tính, cơ thể bạn đã nhiễm HP và ngược lại là âm tính. Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện và không xâm lấn nên không gây đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên độ chính xác lại không cao, vì kháng thể chống HP có thể tồn tại trong máu rất lâu kể cả khi HP đã được tiêu diệt hết.

+) Xét nghiệm phân:

Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân cung cấp mẫu phân để xét nghiệm. Vì vi khuẩn HP có thể đi theo đường tiêu hoá và thải ra ngoài thông qua phân nên việc xét nghiệm phân gần như cho kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là quá trình lấy mẫu thử có thể gây mất vệ sinh và ảnh hưởng đến người khác.

5. Thuốc tiêu diệt vi khuẩn HP

5.1. Thuốc kháng sinh tiêu diệt HP

Thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn H Pylori. Thường là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid hoặc Penicillin, nhạy cảm với vi khuẩn HP và được đánh giá cao hiệu quả chữa bệnh dựa trên kháng sinh đồ hoặc phác đồ điều trị HP của Bộ y tế.

Cơ chế hoạt động: Sản phẩm giúp ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn HP

Tác dụng chính: Tiêu diệt vi khuẩn HP, ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

Tác dụng phụ hiếm gặp: rối loạn tiêu hoá, ban đỏ, nổi mề đay hoặc mẩn ngứa.

Một số thuốc kháng sinh thường dùng để điều trị đau dạ dày do HP:

5.2. Thuốc bảo vệ niêm mạc (Bismuth)

Bismuth dùng để tạo ra áp lực bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét dạ dày, niêm mạc bình thường không chịu tác động này.

Cơ chế hoạt động: Tạo màng bảo vệ dạ dày

Tác dụng chính: Tạo một màng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi những yếu tố tấn công công từ axit dịch vị và vi khuẩn HP. Cải thiện tình trạng bệnh và nâng cao sức khoẻ dạ dày.

Tác dụng phụ: Quá trình sử dụng có thể làm cho phân và lưỡi chuyển màu sẫm hoặc đen nhưng phục hồi sau thời gian chữa bệnh.

5.3. Thuốc ức chế tiết axit (PPI, ức chế histamin H2)

Nhóm thuốc này là giải pháp lý tưởng để giảm tiết axit dịch vị, dễ uống và ít hấp thụ vào máu hay các tác dụng ngoài ý muốn. Chúng không có tác động trực tiếp lên sự sinh trưởng của vi khuẩn HP. Tuy nhiên có tác dụng giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm loét dạ dày

Cơ chế hoạt động: Ức chế tiết axit mạnh và đặc biệt kết hợp với thuốc Omeprazole mang lại hiệu quả cao nhất.

Tác dụng chính: Tác dụng nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh nhưng không được khuyên dùng trong trường hợp điều trị viêm loét dạ dày.

Tác dụng phụ: táo bón, tiêu chảy hoặc đau đầu.

Vì Sao Vi Khuẩn Helicobater Pylori Sống Được Trong Dịch Dạ Dày? / 2023

Tôi bị viêm loét dạ dày – tá tràng đã nhiều năm. Bác sĩ nói đó là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Tuy nhiên, tôi có một vấn đề muốn hỏi quý báo, vì sao trong dạ dày có độ axít cao như vậy mà vi khuẩn HP vẫn có khả năng sống, tồn tại, phát triển và gây bệnh được?rnrn

Tôi bị viêm loét dạ dày – tá tràng đã nhiều năm. Bác sĩ nói đó là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Tuy nhiên, tôi có một vấn đề muốn hỏi quý báo, vì sao trong dạ dày có độ axít cao như vậy mà vi khuẩn HP vẫn có khả năng sống, tồn tại, phát triển và gây bệnh được?

Nguyễn Văn Phú (Hà Nội)

Ở dạ dày của người có độ axít rất cao vì vậy hầu hết các loại vi sinh vật không thể sống được. Tuy vậy có một số vi khuẩn có thể sống, tồn tại ở đó, ví dụ vi khuẩn họ Mycobacterium (vi khuẩn lao), vi khuẩn HP. Đối với vi khuẩn lao có thể sống được trong môi trường axít của dạ dày có thể giải thích theo một cơ chế khác với vi khuẩn HP sống trong môi trường đó. Để trả lời câu hỏi tại sao vi khuẩn HP lại sống được trong môi trường axít của dạ dày đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong suốt một chặng đường dài bao nhiêu năm qua. Cuối cùng các tác giả đã làm sáng tỏ và vấn đề đó được các tác giả nghiên cứu trả lời rằng do đặc điểm sinh học của vi khuẩn HP có khả năng tiết ra một loại men ureaza. Men này có hoạt tính rất mạnh, có khả năng làm phân hủy urê trong dịch dạ dày tạo thành một lớp đệm amôniac bao quanh vi khuẩn. Nhờ lớp đệm này mà vi khuẩn HP không bị tác động  của dịch vị và có khả năng chịu đựng được môi trường axít của dạ dày.

(Nguồn tin: Theo http://www.suckhoedoisong.vn ngày 12/4/2007)

Vi Khuẩn Hp Sống Trong Môi Trường Nào? / 2023

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên – Bác sĩ nội tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng Hiện nay, số người bị nhiễm vi khuẩn HP dạ dày đang ngày càng gia tăng. Đây là một trong những tác nhân gây viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày.

Dạ dày là nơi cư trú chính của HP. Ngoài ra HP còn được tìm thấy tại miệng (cao răng, nước bọt), tại thực quản, tá tràng, đại tràng và túi thừa Meckel, tại những nơi có dị sản dạ dày…

Trong môi trường acid đậm đặc của dạ dày con người, vi khuẩn HP được coi là loài vi khuẩn duy nhất có khả năng tồn tại và phát triển được.

Mặc dù có khả năng sống mãnh liệt và phát triển mạnh trong dạ dày con người, nhưng ngoài môi trường tự nhiên, sức sống của chúng khá yếu ớt và thời gian sống ngắn.

Ngoài môi trường dạ dày, HP tồn tại trong khoang miệng, đường ruột, hốc xoang…

Vi khuẩn HP có khả năng tồn tại và phát triển mạnh ở ngay lớp giữa chất nhầy và niêm mạc dạ dày, bên cạnh đó chúng còn tự tạo ra chất đối kháng, tránh miễn dịch cơ thể.

Vi khuẩn HP còn được phát hiện ở các kênh rạch, ao hồ, thức ăn, phân, nguồn nước…

Trong môi trường tự nhiên, vi khuẩn HP tồn tại ở dạng xoắn khuẩn và khuẩn cầu. Vi khuẩn HP chỉ tồn tại trong nước được một vài giờ nếu ở dạng xoắn, còn ở dạng cầu vi khuẩn HP có thể tồn tại trong nước đến 1 năm.

Nhờ có hệ thống lông roi linh hoạt giúp vi khuẩn HP tránh được tác động của acid dịch vị, vừa có thể di chuyển nhanh chóng trong môi trường dạ dày, ngoài ra HP còn tiết men giúp điều chỉnh pH của môi trường bao quanh vi khuẩn. Đây chính là lý do vi khuẩn HP sống được trong môi trường dạ dày lúc nào cũng đầy dịch vị acid.

Môi trường sống tác động tới tuổi thọ của vi khuẩn HP. Trên thực tế, con người quyết định tuổi thọ của vi khuẩn HP. Nói cách khác nếu chúng ta không có tác động gì đến nó thì nó vẫn sống và tăng lên, còn khi chúng ta tiêu diệt nó, nó sẽ chết.

Do có khả năng miễn dịch cơ thể rất cao, vi khuẩn HP sẽ không bao giờ tự chết đi. Trong môi trường niêm mạc dạ dày, vi khuẩn HP càng sinh sôi và phát triển bới đây là môi trường sống thuận lợi cho chúng. Vì vậy, để tiêu diệt hoàn toàn HP dạ dày, cần tới bệnh viện để có hướng điều trị phù hợp và đúng cách.

Ngoài môi trường dạ dày, vi khuẩn HP chỉ tồn tại được trong một khoảng thời gian nhất định. Vi khuẩn HP ngoài cơ thể người ra, chúng có thể sống trong môi trường đất, không khí và nước.

Trong môi trường đất: Tuổi thọ của vi khuẩn HP trong môi trường đất là vài giờ sau khi ra ngoài cơ thể. Chúng có thể biến đổi cấu trúc để tồn tại được lâu hơn. Do vậy chúng vẫn có khả năng lây nhiễm cao cho người khác nếu tiếp xúc với môi trường có vi khuẩn HP.

Trong môi trường không khí: Tuy môi trường không khí không cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn HP tồn tại nhưng chúng vẫn có nguồn chất dinh dưỡng dự trữ tồn tại cho tới khi tìm được vật chủ khác. Độ ẩm và nhiệt độ ở ngoài môi trường không khí sẽ quyết định thời gian sống của vi khuẩn HP ở ngoài môi trường. Trong không khí thời gian sống của vi khuẩn HP sau khi ra khỏi cơ thể được xác định là 60 phút tới 4 giờ đồng hồ.

Trong môi trường nước: Thời gian mà vi khuẩn HP tồn tại trong nước là khác nhau tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường nước. Khi vi khuẩn HP ở dạng cầu, chúng có thể tồn tại được khá lâu, trong môi trường nước như ao hồ, kênh rạch, vi khuẩn HP sống được lên tới hơn 1 năm. Khi nước sôi ở 100 độ, vi khuẩn HP sẽ chết.

Như vậy, dù ra khỏi ngoài cơ thể nhưng vi khuẩn HP vẫn có một khoảng thời gian tồn tại nhất định, khả năng lây nhiễm của chúng còn rất cao khi người khác tiếp xúc. Chính vì vậy, mọi người cần chú ý nguồn nước, thực phẩm để giảm thiểu nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP.

Do việc lạm dụng thuốc kháng sinh khá phổ biến và việc người bệnh không tuân thủ liều lượng, thời gian uống thuốc đã dẫn đến tình trạng vi khuẩn HP kháng với nhiều loại kháng sinh. Điều đó dẫn đến việc chữa trị trở nên khó khăn và mất nhiều thời gian hơn.

Hiện nay thường lựa chọn phác đồ 4 thuốc trong thời gian 2 tuần

Đánh giá hiệu quả diệt HP: Sau khi dừng uống thuốc kháng sinh hoặc bismuth tối tiểu 1 tháng, dừng các loại thuốc giảm tiết acid hoặc trung hòa acid tối thiểu 2 tuần.

Có thể thấy, trong môi trường dạ dày, vi khuẩn HP có sức sống và sinh sôi rất mãnh liệt. Chính vì vậy, nên chủ động bảo vệ cơ thể để phòng tránh lây nhiễm vi khuẩn HP.

XEM THÊM:

Điều Gì Giúp Vi Khuẩn Hp Tồn Tại Dai Dẳng Trong Dạ Dày / 2023

Với thể hình cầu H.pylori có thể tồn tại lâu hơn trong các môi trường không thuận lợi. Goodwin gọi đây là thể ngủ của H.pylori .

Cơ chế gây bệnh viêm loét dạ dày của Hp

Trong khi hầu hết những vi sinh vật khác bị chết trong môi trường acid ở dạ dày người thì H.pylori lại phát triển tốt nhờ hệ men Urease cực mạnh. Men này là một trong những protein có khả năng kích thích miễn dịch cơ thể mạnh nhất của H.pylori đối với người bệnh. Urease có trọng lượng phân tử 500-600 KDa.

Mặc dù men Urease có ở một loại vi khuẩn, nhất là vi khuẩn đường ruột, nhưng ở H.pylori có một lượng Urease lớn gấp hàng trăm lần các vi khuẩn khác. Men Urease xúc tác thủy phân Urea thành amoniac và cacbamate. Sau đó cacbamate lại được thủy phân tiếp thành amoniac và acid cacbonic (H 2 CO 3 ). Chính amoniac làm kiềm hóa môi trường nơi H.pylori cư ngụ và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn này sống sót.

Urease – yếu tố sống còn của vi khuẩn Hp

Phân hủy urea trong thức ăn tạo thành NH3 và phản ứng này làm tăng độ pH trong dạ dày.

Giúp Hp bám vào màng nhầy của dạ dày.

Kích thích tạo các cytokine gây viêm, gây nên viêm mạn tính ở các bệnh nhân bệnh dạ dày.

PGS.TS.BS. Vũ Văn Khiên

PGS.TS.BS.Vũ Văn Khiên

09/1989: Tốt nghiệp Bs Học viên -Học viện Quân y

09/1989-03/1991: Bác sỹ – Khoa Vi sinh vật -Bệnh viện TWQĐ 108

04/1991-08/1992: Bác sỹ- Bệnh xá Trưởng – Đảo Sinh Tồn lớn

08/1991-04/1994: Bác sỹ-Khoa Nội tiêu hóa-Bệnh viện TWQĐ 108

05/1994-08/2000: Nghiên cứu sinh-Học viện Quân y

09/2000-03/2004: Tiến sỹ, bác sỹ-Khoa Nội tiêu hóa-Bệnh viện TWQĐ 108

04/2004-07/2008: Phó CNK- Khoa Nội tiêu hóa-Bệnh viện TWQĐ 108

08/2008-12/2015: Chủ nhiệm khoa Nội tiêu hóa- Bệnh viện TWQĐ 108

01/2006- Nay: Chủ nhiệm khoa Nội soi chẩn đoán-Bệnh viện TWQĐ 108

PGS Vũ Văn Khiên đã có tổng 86 bài báo khoa học đã được đăng tải, trong đó có 78 bài tiếng Việt đăng trong tạp chí trong nước và 08 bài tiếng Anh đăng tạp chí nước ngoài. Tổng số đề tài nghiên cứu: 02 đề tài cấp cơ sở; 01 đề tài cấp Bộ Quốc Phòng, 01 đề tài cấp thành phố Hà Nội, 02 đề tài cấp Nhà nước theo Nghị định thư

PGS được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ năm 2017