Top 9 # Vi Sao Wework That Bai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Bai Du Thi Luat Bhxh Bai Thi Tim Hieu Bhxh Doc

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

BÀI THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BHXH

Trả lời: Theo luật BHXH hiện hành thì có 03 chế độ bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội :

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ học nghề;

c) Hỗ trợ tìm việc làm.

Câu 3: Quyền và trách nhiệm đóng BHXH của người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật BHXH quy định như thế nào?

Điều 15. Quyền của người lao động

Người lao động có các quyền sau đây:

1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

5. Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu.

Điều 17. Quyền của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao động làm việc;

c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

d) Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội;

đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

e) Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51 và điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này;

h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 21. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 22. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;

a) Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

Điều 24. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

Điều 26. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Điều 27. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 30. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.

2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này.

Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 40. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Câu 7: Pháp luật BHXH quy định như thế nào về việc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng?

Trả lời : Việc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng được quy định tại Điều 62 : Luật BHXH quy định t ạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng :

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

2. Xuất cảnh trái phép;

3. Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

Câu 8: Một người hiện đang làm công việc tự do và muốn tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì có được không, người đó phải làm những thủ tục như thế nào?

Trả lời: – Đối tượng áp dụng BHXH tự nguyện được quy định chi tiết tại Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

Trường hợp anh Nguyễn Văn A yêu cầu công ty C đóng BHXH mà công ty không đóng là công ty đã vi phạm pháp luật về BHXH . Theo QĐ số 902/QĐ-BHXH (2007) của cơ quan BHXHVN quy định tại chương 8; mục 1; khoản 5 và mục chương 8; mục 2, mục 3. Anh Nguyễn Văn A làm đơn gởi đến Công đoàn cơ sở và cơ quan BHXH trên địa bàn yêu cầu can thiệp để được giải quyết và yêu cầu Công ty C truy đóng cho anh A

8.1.5. Người lao động sau thời gian làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao động mà vẫn tiếp tục làm việc hoặc ký hợp đồng lao động mới với đơn vị đó thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động trước đó phải truy đóng BHXH, BHYT.

8.3. Thủ tục truy đóng.

8.3.2. Cơ quan BHXH: Tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, xác định số tiền phải truy đóng; mức truy đóng là 20% BHXH và 3% BHYT (nếu có) tính theo tiền lương, tiền công và mức lương tối thiểu tại thời điểm đóng.

Bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội

Câu 10 : Bạn hãy cho biết mục đích và ý nghĩa của việc tham gia bảo hiểm xã hội? Theo bạn, phải làm gì để nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong việc chấp hành tốt pháp luật về bảo hiểm xã hội? ( không quá 500 từ )

B ảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ chức và quản lý nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất ổn định cuộc sống của người lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động.

Tuy vậy, trong quá trình thi hành Luật BHXH cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tuy đã được mở rộng nhưng số người tham gia chưa nhiều, nhất là số lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh, tình trạng trốn tránh nghĩa vụ đóng BHXH của các doanh nghiệp hoặc chiếm dụng, nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội còn xảy ra khá phổ biến. Nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội ; công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội chưa được coi trọng…

Bai Giang Dien Tu Bai 12. Ho Hap O Thuc Vat

Câu 1: Nói “Quang hợp quyết định năng suất cây trồng” là đúng hay sai? Vì sao?

Câu 2: Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế. Cho ví dụ.

Câu 3: Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.BÀI 12HÔ HẤP Ở THỰC VẬTI. Khái quát về hô hấp ở thực vật1. Hô hấp ở thực vật là gì?BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬTQUAN SÁT MỘT SỐ TN SAU?Không khíDung dịchKOHNước vôiHạt nảy mầmNước vôi Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải chứa hạt nảy mầm bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động1. Hô hấp ở thực vật là gì?Vôi xútHạt nảy mầm0 1 2 3 4 5 6Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía nào? Giải thích vì sao?1. Hô hấp ở thực vật là gì?Nhiệt kếQuan sát sự thay đổi của nhiệt kế? Giải thích hiện tượng?1. Hô hấp ở thực vật là gì?1. Hô hấp ở thực vật là gì?2. Phương trình tổng quátC6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiêt)3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật. Cung cấp ATP cho các hoạt động sống của cây ….. Tạo các sản phẩm trung gian làm nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể. Là quá trình ôxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATPII. Con đường hô hấp ở thực vậtPhân giải kị khíPhân giải hiếu khíII. Con đường hô hấp ở thực vậtII. Con đường hô hấp ở thực vậtII. Con đường hô hấp ở thực vậtPhân giải hiếu khí 38 ATP Phân giải kị khí 2ATP19 lầnKhông có ô xiCó ô xiRượu etylic + CO2 hoặc a.x lacticTế bào chấtTi thểCO2 và H2O

2 ATP

2 ATP + 36 ATP = 38ATPIII. Hô hấp sángKhái niệm về hô hấp sáng: HH sáng là quá trình hấp thụ khí oxi và giải phóng năng lượng ngoài sáng

III. Hô hấp sángKhái niệm về hô hấp sáng: HH sáng là quá trình hấp thụ khí oxi và giải phóng năng lượng ngoài sáng

IV. Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợpGIỐNG NHAU GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP:

– Đều là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

– Đều xảy ra các chuỗi phản ứng phức tạp với sự xúc tác của nhiều enzim

– Đều có sự tham gia của các chất chuyển hóa điện tửIV. Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬTCÂU 29 chữÔ số 2 Có 9 chữ cái: sản phẩm được tạo ra từ quang hợp ở thực vật đồng thời là nguyên liệu của quá trình hô hấpCÂU 36 chữÔ số 3 Có 6 chữ cái: bản chất của quá trình hô hấp làCÂU 45 chữÔ số 4 Có 5 chữ cái: từ dùng để chỉ tính chất của phân giải chất hữu cơ trong điều kiện không có ô xi tham giaCÂU 15 chữÔ số 5 Có 9 chữ cái: nơi xảy ra giai đoạn đường phân của tế bàoCÂU 59 chữÔ số 6 Có 9 chữ cái: giai đoạn đầu tiên của quá trình hô hấp với sản phẩm tạo ra là a xit piruvicÔ số 1 Có 5 chữ cái: đây là một quá trình không thể thiếu đối vối sự sống của động vật và thực vậtCÂU 69 chữTRÒ CHƠI Ô CHỮ

Từng Được Gọi Là “Kỳ Lân”, Vì Sao Wework Trượt Dài Đến Bờ Vực Phá Sản?

Đúng 7 giờ 12 phút vào một buổi sáng mùa hè tại New York, đơn đăng ký IPO của WeWork chính thức xuất hiện trên trang web Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC). Bộ hồ sơ S-1 này đã được mong chờ từ lâu vì nó là một bước đi bắt buộc trên con đường phát triển của startup giá trị nhất thế giới.

Với mức định giá kỷ lục 47 tỷ USD và tham vọng còn cao hơn thế của CEO Adam Neumann: Không màng đến doanh thu và mô hình cho thuê văn phòng mà hướng tới mục tiêu “thay đổi thế giới”. WeWork nhanh chóng trở thành một biểu tượng lừng lẫy của thung lũng Silicon, một tấm gương táo bạo đã phá vỡ tất cả quy luật kinh tế thông thường.

Trong ánh nắng bình minh, hàng nghìn nhà đầu tư và nhà báo lần đầu tiên có cơ hội “săm soi” tình hình tài chính của WeWork, để đánh giá tuyên bố “WeWork đang trên quỹ đạo thống trị thế giới với mức lợi nhuận không tưởng” của vị CEO trẻ tuổi.

Tuy nhiên, ngược lại với những tuyên bố “trên mây”, cả thị trường ngay lập tức rơi vào hỗn loạn sau khi có cơ hội “chiêm ngưỡng” bộ hồ sơ trên. Một loạt bài báo chỉ trích và tin tức tiêu cực xuất hiện với tốc độ chóng mặt, tất cả đều xoay quanh việc lạm dụng quyền lực cá nhân, sai lầm trong quản lý và vô số hành vi “quái đản” của CEO Neumann.

Chỉ trong 33 ngày, một loạt lời đề nghị đầu tư đã bị rút lại khiến định giá của WeWork lao dốc hơn 70%. Neumann cũng nhanh chóng mất ghế CEO khi giấc mơ “sở hữu nghìn tỷ USD” vẫn còn dang dở. Con đường “đăng quang” của Neumann chẳng mấy chốc trở thành đường xuống địa ngục, một thảm họa IPO lớn nhất lịch sử hiện đại.

Một kết quả không ai mong muốn, nhất là khi WeWork từng được phong là “kỳ lân” với số vốn đầu tư khiến cả thế giới ganh tỵ. Với những bộ óc thiên tài nhất của thung lũng Silicon, những nhà đầu tư mạo hiểm giàu kinh nghiệm nhất thế giới và hàng tỷ USD để “tung hoành”, dưới cái nhìn của nhiều người, WeWork là một thương vụ “chắc như bắp” và quá trình IPO chỉ như một thủ tục cuối cùng.

Lịch sử thua lỗ khổng lồ

Rắc rối bùng nổ khi bộ hồ sơ S-1 dài 359 trang xuất hiện trên Internet. Giới đầu tư, phân tích và truyền thông ngay lập tức “mổ xẻ” và tìm được một loạt những thông tin tiêu cực. Một danh sách dài về mâu thuẫn giữa Neumann và công ty, một sơ đồ quản trị độc tài và khoản thua lỗ khổng lồ mặc dù WeWork đã tăng gấp đôi doanh thu. Không hề đề cập đến kế hoạch “cắt lỗ”, bộ hồ sơ dành hẳn 30 trang để trình bày các rủi ro cho nhà đầu tư.

Đặc biệt là phần mâu thuẫn lợi ích, Neumann đang sở hữu hoặc kiếm lợi từ ít nhất 4 tòa nhà mà WeWork đang thuê. Vị CEO này còn “vay nóng” ngân sách công ty với mức lãi suất thấp để phục vụ các nhu cầu cá nhân.

Neumann còn sử dụng tiền công ty cho các dự án cá nhân, vì rất đam mê lướt sóng nên vị CEO này đã quyết định đầu tư 32 triệu USD cho startup của Laird Hamilton – vận động viên lướt sóng chuyên nghiệp và đổ 14 triệu USD vào Wavegarden – công ty sản xuất bể tạo sóng nhân tạo.

Dễ dàng nhận ra Neumann đang nắm công ty trong lòng bàn tay. WeWork có 3 loại cổ phần, trong đó là 2 loại mà Neumann mặc định có 20 phiếu bầu cho mỗi cổ phần. Nếu chẳng may Neumann qua đời, vợ CEO này sẽ có quyền chỉ định CEO mới, bất chấp ý kiến của hội đồng quản trị.

Nhưng điều lạ nhất chính là mô hình kinh doanh của WeWork, dù đang đứng trước số tiền nợ thuê bất động sản lên đến 47 tỷ USD, WeWork chỉ cam kết mang về 4 tỷ USD doanh thu. Vào năm ngoái, WeWork mang về 1,8 tỷ USD nhưng lại lỗ đến 1,9 tỷ USD, đồng nghĩa với mỗi đồng kiếm được công ty này phải chi đến 2 đồng.

“Chúng tôi đã có một lịch sử thua lỗ, và nếu cứ tiếp tục mở rộng với tốc độ này, WeWork có thể không mang về lợi nhuận trong tương lai gần”, WeWork ghi trong tài liệu.

Đến cuối ngày hôm đó, cả tờ Financial Times và Wall Street Journal đều đề xuất WeWork giảm định giá để thu hút đầu tư. Giới phân tích cũng nhanh chóng vào cuộc, đẩy mức xếp hạng tín dụng Fitch Ratings xuống mức thấp kỷ lục.

Lao dốc trong nhục nhã

Những sức ép dữ dội khiến WeWork oằn mình. Tháng 9, có tin WeWork tính bán cổ phiếu với giá thấp hơn 50% so với kỳ vọng ban đầu, đẩy giá trị vốn hóa của hãng xuống còn 20-30 tỷ USD. Đó bị coi là cú lao dốc vô cùng nhục nhã với startup “kỳ lân” lừng lẫy suốt bao năm qua.

Ngày 8/9, giá trị vốn hóa của WeWork tiếp tục bị kéo tụt xuống dưới 20 tỷ USD. SoftBank bắt đầu gây sức ép buộc CEO Neumann từ bỏ kế hoạch IPO. Đổ 10 tỷ USD để mua 29% cổ phần WeWork, nhà đầu tư Son rất muốn một chiến thắng vang dội. Nhưng tất cả đã trễ.

WeWork tiếp tục bị định giá thấp hơn, chỉ còn 10-12 tỷ USD. Neumann vẫn quyết thực hiện IPO. Anh ta khẳng định sẽ huy động được 6 tỷ USD từ các ngân hàng. Ban lãnh đạo WeWork tuyên bố sẽ IPO vào cuối năm.

Nhưng rốt cuộc tất cả đã sụp đổ. Chiếc đinh cuối cùng đóng vào cỗ quan tài chôn vùi WeWork là Wall Street Journal đăng bài tố cáo Neumann nghiện rượu và thường xuyên chơi cần sa. Giới đầu tư cạn sự kiên nhẫn với Neumann.

SoftBank gây sức ép buộc Neumman từ chức CEO. Kế hoạch IPO sau đó bị hủy bỏ. Hai CEO thay thế Neumann là Sebastian Gunningham và Artie Minson cho biết sẽ sa thải hàng nghìn nhân viên, tập trung vào hoạt động kinh doanh chính, tìm cách khôi phục niềm tin của nhà đầu tư.

Tuy nhiên, cơ hội của WeWork có lẽ đã hết. The Economist đánh giá startup này “có khả năng phá sản”.

Vị CEO kỳ dị với lối sống xa hoa

Neumann, một cựu Hải quân 40 tuổi từ Israel được biết đến với mái tóc dài rối bời, xuất hiện tại mọi sự kiện chỉ với chiếc áo thun, quần jean và những tuyên bố “kỳ quái”.

Lớn lên ở một Kibbutz (cộng đồng tập thể nông nghiệp tại Israel), Neumann tự nhận mình có một quá khứ khó khăn, ba mẹ ly hôn khi mới 7 tuổi, Neumann buộc phải chuyển nơi ở đến 13 lần cho đến lúc trở thành một thiếu niên.

Vào năm 2001, chàng trai Neumann 22 tuổi đến sống với người chị của mình tại New York. Tuy theo học trường kinh doanh, nhưng Neumann gần như dành toàn bộ thời gian của mình để “tán tỉnh toàn bộ cô gái trong thành phố”. Anh chàng này sau đó thất bại với 2 startup về giày cao gót có thể thu gọn và quần áo trẻ em có đệm gối.

Quá tam ba bận, Neumann đã tìm được dự án của đời mình khi thành lập WeWork vào năm 2010 với Miguel McKelvey. Mô hình của startup này không có gì quá phức tạp, tìm kiếm và thuê lại toàn bộ tòa nhà, sau đó tu sửa, chia nhỏ cho các freelancer, startups hay những doanh nghiệp nào có nhu cầu văn phòng ngắn hạn.

WeWork thu hút hàng tỷ USD tiền đầu tư và trong những năm qua, Neumann tiêu sài rất xa hoa. Thời gian qua cựu CEO WeWork mua ít nhất 5 ngôi nhà, bao gồm một căn ở Greenwich trị giá 10,5 triệu USD, một tại Hamptons và một ở New York.

Năm 2017, Neumann chi 35 triệu USD mua 4 căn hộ trong cùng một tòa nhà ở Manhattan. Cựu CEO WeWork cũng mua chiếc chuyên cơ Gulfstream trị giá 60 triệu USD để sử dụng trong các chuyến bay đến Tokyo, Hong Kong, Hawaii, London, Panama, Dominican Republic và một số địa điểm khác. Những người kế nhiệm của Neumann đang rao bán chiếc máy bay này.

Cáo bạch IPO của WeWork tố cáo sự lập dị và hoang tưởng của Neumann. Nó mở đầu bằng tuyên bố: “Chúng tôi là một công ty cộng đồng có quyết tâm tạo ảnh hưởng toàn cầu. Sứ mệnh của chúng tôi là nâng cao nhận thức của thế giới”.

WeWork nói về “năng lượng của chúng ta, ở bên trong chúng ta”. Công ty cũng cam kết sẽ quyên góp 1 tỷ USD tiền mặt và cổ phiếu cho các hoạt động từ thiện và khẳng định sẽ bảo tồn 80 km2 rừng nhiệt đới.

Đầu năm nay, Adam Neumann xuất hiện trong danh sách những tỷ phú giàu nhất thế giới của Forbes với tài sản 4,1 tỷ USD. Tuy nhiên, đến tháng 10, Forbes ước tính tài sản của cựu CEO WeWork chỉ còn khoảng 600 triệu USD.

Nếu thỏa thuận với SoftBank được thông qua, nó sẽ đặt dấu chấm hết của Adam Neumann tại WeWork. Neumann từng là nhà sáng lập và CEO được thế giới tung hô và ca ngợi hết lời, giờ đây sau hàng loạt bê bối, có lẽ cái “duyên” với WeWork của anh ta đã đến lúc phải chấm dứt!

Bai 6_Phuong Phap Giang Day Nhay Xa

BÀI 6 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY NHẢY XA

1. Hướng dẫn chung– Học sinh lớp 8 và lớp 9, mỗi lớp có 8 tiết học nhảy xa kiểu “Ngồi”. Phương pháp giảng dạy nhảy xa cho HS THCS sẽ được trình bày thành 2 phần, tương ứng với hai đối tượng đó trên cơ sở các yêu cầu mà chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định.– Nhảy xa là môn khá hấp dẫn với HS, do đặc điểm phải dùng sức tích cực (cả khi chạy đà và khi giậm nhảy) nên cần chú ý an toàn tập luyện thông qua khởi động kỉ; đường chạy đà bằng phẳng, không trơn trượt, hố nhảy phải đủ các và được xới thường xuyên.– Không xếp học nhảy xa cùng một nội dung cũng đòi hỏi dùng sức hai chân.– Để nâng cao thành tích nhảy xa, ngoài việc dạy kĩ thuật, cần chú ý phát triển tốc độ chạy đà và sức mạnh giậm nhảy.2. Khắc phục khó khăn về điều kiện giảng dạy nhảy xa– Do ít hố nhảy, nên chia thành các nhóm để khi không được nhảy ở hố cát HS vẫn được tập, không phải chờ đợi thụ động.– Nếu cát trong hố không đủ, có thể vun vào một khu và điều chỉnh điểm giậm nhảy để rơi đúng khu đó.– Do lực giậm nhảy yếu nên thời gian bay trên không của HS thường ngắn, không đủ để thực hiện kĩ thuật. Để khắc phục nên làm bục (như bục giậm nhảy của môn Thể dục dụng cụ) vừa tăng lực giậm vừa cho HS được nhảy từ trên cao nên thời gian bay được lâu. Chỉ cần chú ý sao cho khi giậm nhảy bục không bị lật. Nếu không có bục, có thể đắp đất hoặc bao cát thay thế.– Cần tạo và sử dụng các mốc để HS phấn đấu (treo bóng ở độ cao mà sau khi giậm nhảy HS phải chạm được bộ phận nào đó của cơ thể vào), nhưng phải đảm bảo các vật chuẩn không gây ức chế hoặc nguy hiểm cho HS.3. Tiến trình giảng dạy kỹ thuật nhảy xa* Tiến trình giảng dạy kỹ thuật nhảy xa kiểu “Ngồi” cho HS lớp 8, 9Theo định hướng của chương trình, 8 tiết học nhảy xa, HS phải biết:– Xác định chân giậm nhảy.– Biết cách đo và điều chỉnh đà.– Biết kĩ thuật bay trên không kiểu “Ngồi”.– Bước đầu hoàn thiện kĩ thuật nhảy xa kiểu “Ngồi”.– Ôn và học mới một số trò chơi, động tác bổ trợ kĩ thuật bật nhảy xa.Khi tiến hành dạy kĩ thuật một kiểu nhày nào đó, giáo viên cần giải quyết các nhiệm vụ sau:– Xây dựng khái niệm kỹ thuật.– Dạy kỹ thuật giậm nhảy và bước bộ.– Dạy kỹ thuật chạy đà và giậm nhảy bước bộ trên không.– Dạy kỹ thuật bay trên không kiểu “ngồi” và rơi xuống cát.– Hoàn thiện kỹ thuật nhảy xa.Nhiệm vụ 1 : Xây dựng khái niệm kỹ thuật thông qua các biện pháp sau:Giới thiệu, làm mẫu, phân tích cho xem ảnh kỹ thuật, xem phim (nếu có điều kiện) kiểu nhảy và làm quen.Cho học sinh nhảy tự do để xác định chân giậm nhảy và nắm đặc điểm của từng học sinh (mỗi HS nên thực hiện từ 3-5 lần).Tập chạy tăng tốc độ 30-50m.Nhiệm vụ 2 : Dạy kỹ thuật giậm nhảy và bước bộ trên không thông qua các biện pháp sau:Làm mẫu và phân tích kỹ thuật. Tại chỗ tập đặt chân giậm và giậm nhảy. Đi 1 bước, 3 bước đà làm động tác giậm nhảy bước bộ. Chạy đà 1 bước giậm nhảy bước bộ liên tục (3-6 lần liên tục). Chạy đà 3 bước giậm nhảy bước bộ liên tục (2-3 lần liên tục). Chạy đà 3 -5 bước giậm nhảy bước bộ đầu chạm vật chuẩn treo trên cao (bóng, lưới bóng chuyền hoặc cành lá).Chạy đà 3-5 bước giậm nhảy bước bộ qua xà thấp cao 40cm – 50cm đặt cách ván giậm một nửa đường bay.Nhiệm vụ 3 : Dạy kỹ thuật chạy đà và giậm nhảy bước bộ thông qua các biện pháp sau:– Làm mẫu, phân tích kĩ thuật đo đà và chạy đà.– Tập đo đà 5-7 bước.Chạy đà 5 bước giậm nhảy bước bộ liên tục (2-4 lần liên tục).Chạy đà 7 – 11 bước làm động tác giậm nhảy bước bộ rơi xuống hố cát bằng chân lăng rồi chạy thẳng ra khỏi hố.Chạy đà 13 – 15 bước làm động tác giậm nhảy bước bộ rơi xuống hố cát bằng chân lăng (yêu cầu đặt chân giậm nhảy đúng ván giậm nhảy).Nhiệm vụ 4 : Dạy kỹ thuật bay trên không