Top 4 # Vivo Y91C So Sánh Giá Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

C Và C++ Khác Nhau Như Thế Nào: So Sánh C Và C++ Chi Tiết

Sự khác nhau giữa C và C++ là gì? C++ dùng để xử lý các nhiệm vụ phức tạp mà C không thể thực hiện. Chẳng hạn, C++ cung cấp kiểu kiểm tra mạnh hơn và cho phép nhiều kiểu lập trình hơn C.

Ngoài ra, khi bàn luận về việc C và C++ khác nhau như thế nào, chúng ta có thể thấy việc phát hiện lỗi và các vấn đề khác trong mã C++ dễ dàng hơn so với C vì C không cung cấp ngoại lệ. Thuật ngữ ngoại lệ đề cập đến các vấn đề xuất hiện khi chương trình chạy. Trong C ++, xử lý ngoại lệ là một cách để tách một phần code và xem xét nó.

C

Ngôn ngữ lập trình này được gọi là C vì nó dựa trên một ngôn ngữ ít được biết đến B và tên C là một trò đùa theo thứ tự chữ cái. Tuy nhiên, sự cải tiến này của B dẫn đến việc tạo ra một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới.

Sự khác nhau giữa C và C++ là C là ngôn ngữ thủ tục (procedural language) vì nó tuân theo quy trình từng bước bao gồm các hàm. Ngoài ra, C là ngôn ngữ cấp thấp (low-level language) phức tạp hơn cho người mới bắt đầu học hơn so với các ngôn ngữ cấp cao như Python hay C #.

Nói cách khác, C cung cấp hướng dẫn cho máy tính theo cách tiếp cận từ trên xuống. Ngược lại, C++ là hướng đối tượng thay vì hướng thủ tục. Điều đó có nghĩa là C++ tập trung vào tính kế thừa (khi một lớp nhận được các thuộc tính và đặc tính từ một lớp khác), khả năng sử dụng lại mã code, tính đóng gói (ẩn thông tin về các đối tượng) và tạo các đối tượng. Đây là một trong những điểm chính thể hiện C và C++ khác nhau như thế nào.

Chương trình C thường có tốc độ cao. Tại sao? Các ngôn ngữ lập trình như Python cung cấp các thủ tục bổ sung khiến chương trình của chúng chậm hơn. Tuy nhiên, C là ngôn ngữ cho phép các nhà phát triển xử lý phần cứng máy tính theo cách thủ công. Mặc dù đây là một lợi thế về hiệu suất, điều đó có nghĩa là các nhà phát triển C phải ngăn chặn rò rỉ bộ nhớ và tự phân bổ bộ nhớ.

Kết quả tìm kiếm được yêu thích nhất

C++

ngôn ngữ lập trình cấp thấp, đa năng. Bên cạnh việc tìm hiểu C và C++ khác nhau như thế nào, hai ngôn ngữ này cũng có nhiều điểm tương đồng:

Chúng yêu cầu biên dịch trong mọi hệ điều hành để làm việc.

Cả hai đều hỗ trợ quản lý bộ nhớ thủ công. Chúng không cung cấp các bộ thu gom rác giải phóng bộ nhớ khỏi các đối tượng không sử dụng.

Do thiếu xử lý bổ sung (như thu gom rác tự động), C và C++ nhẹ hơn và cung cấp hiệu suất cao.

Vì cả hai đều là ngôn ngữ lập trình đa năng, trường hợp sử dụng của chúng rất rộng (bắt đầu từ việc tạo ra các hệ điều hành và học máy).

Cả hai đều là ngôn ngữ cấp thấp, có nghĩa là chúng gần với phần cứng hơn và cung cấp nhiều quyền kiểm soát hơn đối với các dự án.

Sự khác nhau giữa C và C++

Vậy C và C++ khác nhau như thế nào? So sánh C và C++ cho thấy một vài điểm khác biệt giữa hai ngôn ngữ lập trình này:

C là một ngôn ngữ thủ tục, trong khi C++ là hướng đối tượng. Tính năng này đề cập đến phong cách lập trình mà các nhà phát triển tuân theo. Ví dụ, lập trình thủ tục tuân theo các nguyên tắc từng bước của các hàm, trong khi lập trình hướng đối tượng tập trung vào các đối tượng, kế thừa, v.v.

C++ có xử lý ngoại lệ được thiết kế tốt (khối Thử (Try) và Bắt (Catch)), giúp quá trình gỡ lỗi dễ dàng hơn trong C. Tính năng này đặc biệt hữu ích để tìm lỗi khó. Trong C, xử lý lỗi xảy ra thông qua các chức năng.

Dữ liệu an toàn hơn trong C++ so với C vì C++ cung cấp công cụ sửa đổi để giới hạn quyền truy cập của người dùng.

C++ hỗ trợ nạp chồng hàm, có nghĩa là một hàm có cùng tên có thể được khai báo cho các mục đích khác nhau.

C++ cũng sử dụng các không gian tên, cho phép bạn tổ chức mã theo phạm vi mong muốn. Ví dụ, các thực thể được nhóm có thể được đặt trong phạm vi hẹp hơn được gọi là phạm vi không gian tên. C không hỗ trợ tính năng này.

Các chuyên gia kết nối C++ với khái niệm đa mô hình. Mặc dù chúng ta phân loại C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, nó cũng có các tính năng của ngôn ngữ thủ tục. Do đó, C++ linh hoạt hơn C vì C chỉ tuân theo logic thủ tục.

Do đó, việc so sánh C và C++ về mặt quy tắc cú pháp đưa đến một vài kết luận quan trọng trong việc đánh giá C và C++ khác nhau như thế nào:

Việc sử dụng C và C++ khác nhau theo cách bạn sẽ theo các phương pháp lập trình khác nhau.

Với C++, các nhà phát triển có thể theo cả lập trình hướng đối tượng và hướng đối tượng.

C chỉ cho phép lập trình thủ tục.

C++ cung cấp nhiều tính năng hơn như xử lý lỗi, bảo mật dữ liệu, quản lý phạm vi, ẩn thông tin, v.v.

Tuy nhiên, đối với người mới bắt đầu, ngôn ngữ C có thể đơn giản và hữu ích hơn trong việc hiểu các khái niệm chính của lập trình cấp thấp.

So sánh Objective-C với C++

Objective-C là ngôn ngữ lập trình đa năng giúp tăng cường C với tin nhắn kiểu Smalltalk. Nó chủ yếu để tạo các ứng dụng cho hệ điều hành iOS và OS X. Nó là một biến thể khác của ngôn ngữ lập trình C.

Objective-C không cung cấp nhiều kế thừa trong khi C++ thì có.

Có sự khác biệt trong cách nhìn mã C++ và Objective-C. Chẳng hạn, C++ sử dụng true (đúng) và false (sai) cho bool, trong khi Objective-C hoạt động với Yes (Có) và No (Không) cho BOOL.

Objective-C có một tính năng Smalltalk, đó là một mô hình nhắn tin trong đó bạn chuyển các tin nhắn được gọi là đến các đối tượng thông qua các chức năng hoặc bộ chọn.

Trong khi C++ quản lý các cấu trúc và các lớp giống nhau, Objective-C xử lý chúng hoàn toàn khác nhau.

Objective-C năng động hơn ngôn ngữ lập trình C++ tĩnh.

Về lý thuyết, Objective-C chậm hơn C++ vì công văn phương thức động.

Objective-C chủ yếu để tạo các ứng dụng cho các sản phẩm của Apple, trong khi C++ là ngôn ngữ đa dạng hơn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực phát triển.

Bạn nên học ngôn ngữ nào?

Chúng ta đã biết C và C++ khác nhau như thế nào. Bây giờ bạn có thể hỏi: So sánh C và C++, tôi nên học C hay C++? Học C++ trước tiên có vẻ như là lựa chọn tốt nhất vì nó mang lại nhiều lợi ích hơn C. Tuy nhiên, C giúp bạn hiểu cách phần cứng, đặc biệt là CPU, hoạt động do sự đơn giản của ngôn ngữ này.

Bạn sẽ làm quen với khái niệm lập trình cấp thấp, tìm hiểu về con trỏ và phân bổ bộ nhớ phù hợp. Hơn nữa, C có ít tính năng hơn mà người mới bắt đầu sẽ cần phải phân tích.

Tuy nhiên, bỏ qua các đặc điểm khác cho thấy C và C++ khác nhau như thế nào, quyết định học C hay C++ trước tiên phụ thuộc vào cách bạn muốn làm việc. Không có nhu cầu thực tế để học C trước C++. Ngay cả khi bạn bắt đầu bằng cách học C++, bạn có thể sẽ gặp một số yếu tố tương tự về cú pháp và ngữ nghĩa.

Các nhà phát triển bắt đầu với C thường phàn nàn rằng họ cần loại bỏ các thói quen họ đã học trong C để sử dụng C++ một cách chính xác. Đó là điều tất yếu khi chúng ta biết C và C++ khác nhau như thế nào. Việc học C trước tiên có thể khiến các nhà phát triển gắn bó với lập trình thủ tục mà không khám phá khía cạnh hướng đối tượng. Chẳng hạn, nếu giấc mơ cả đời của bạn là phát triển trò chơi điện tử, tốt hơn hết bạn nên bắt đầu học C++ lập tức.

So sánh hiệu suất

So sánh C và C++ về hiệu suất thường dẫn đến thực tế là C nhanh hơn C++. Tuy nhiên, trong một số tình huống nhất định, C++ có vẻ chiến thắng trong cuộc đua này. Thật vậy, các ngôn ngữ được giải thích sẽ không bao giờ nhanh hơn các ngôn ngữ được biên dịch. Tuy nhiên, việc xác định sự khác biệt về tốc độ của hai ngôn ngữ được biên dịch là khó khăn.

Chẳng hạn, lập trình mạnh mẽ hơn có thể sẽ nhanh hơn trong C++ so với C. Do đó, các chuyên gia không nói rằng một ngôn ngữ nhanh hơn ngôn ngữ kia. Trong trường hợp so sánh C và C++ về mặt hiệu suất, người ta thường nói rằng C++ là đối sánh với C.

Kết quả tìm kiếm xu hướng nhất

Kết luận

Nhìn chung, cuộc tranh luận C và C++ khác nhau như thế nào khó có thể có câu trả lời rõ ràng vì cả hai ngôn ngữ đều có ưu và nhược điểm. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng C là ngôn ngữ thủ tục tuân theo phong cách lập trình từng bước.

Mặt khác, chúng ta có C++ hướng đối tượng, tập trung vào các đối tượng và các tính năng như thừa kế hoặc ẩn thông tin. Ngoài ra, C++ cũng cho phép các nhà phát triển tuân theo một số nguyên tắc lập trình thủ tục.

Về kế hoạch học tập, mặc dù chúng ta đã biết C và C++ khác nhau như thế nào, có thể tốt hơn là học C trước vì điều đó sẽ giúp người mới bắt đầu hiểu mã máy, cấp phát bộ nhớ, con trỏ, v.v. Các khái niệm này với C thân thiện với người mới bắt đầu hơn vì C là ngôn ngữ đơn giản. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể bỏ qua phần học C và bắt đầu với C++ ngay lập tức. Quyết định này có thể giúp bạn trong tương lai vì thói quen lập trình trong C rất khác so với thói quen trong C++.

C vs C++ về tốc độ không nên được chú trọng quá khi quyết định học ngôn ngữ nào. Cả hai ngôn ngữ đều cung cấp hiệu suất cao và sự khác biệt thường là tối thiểu. Ví dụ, một mã code C++ được viết tốt thậm chí có thể nhanh hơn C trong một số trường hợp. Do vậy, tìm hiểu C và C++ khác nhau như thế nào chỉ mang tính tương đối, tăng hiểu biết thêm của bạn về hai ngôn ngữ này.

Series C# Hay Ho: So Sánh 2 Object Trong C# (Deep Compare)

Lâu rồi không viết bài về technical nên phải viết 1 bài cho thiên hạ biết mình vẫn code :D. Ở bài viết này, mình sẽ nói về một chuyện khá đơn giản trong C#: So sánh 2 object. Đây là một vấn đề ai cũng tưởng là dễ, mình sẽ nâng dần vấn đề lên từ đơn giản đến phức tạp. Cách giải quyết cũng sẽ từ đơn giản trở nên phức tạp, sau đó sẽ trở lại đơn giản. Nếu chịu khó đọc bài viết này từ đầu đến cuối, các bạn sẽ ngộ ra nhiều điều, khả năng technical cũng sẽ tăng kha khá đấy.

Cấp độ 1: Class đơn giản

public class Student { public string FirstName { get; set; } public string LastName { get; set; } public int Age { get; set; } } var student1 = new Student { FirstName = "Pham", LastName = "Hoang", Age = 15, }; var student2 = new Student { FirstName = "Pham", LastName = "Hoang", Age = 15, }; student1.Equals(student2);

Để xử lý chuyện này, chúng ta chỉ cần override lại hàm Equals là xong, không phức tạp, chắc bạn nào cũng đã học ở trường nhỉ

public override bool Equals(object obj) { var student = (Student) obj; return FirstName.Equals(student.FirstName) && LastName.Equals(student.LastName) && Age == student.Age && BirthDate.Equals(student.BirthDate); }

Cấp độ 2: Sử dụng extension method

Hàm Equals vẫn còn khuyết điểm, đó là student1 không được null. Ta có thể xử lý vấn đề này bằng cách sử dụng extension method như sau. Giờ ta có thể gọi student1.Equals(student2) dù student1 có null đi nữa:

public static bool DeepEquals(this Student obj, Student another) { if (ReferenceEquals(obj, another)) return true; return obj.FirstName.Equals(another.FirstName) && obj.LastName.Equals(another.LastName) && chúng tôi == another.Age && obj.BirthDate.Equals(another.BirthDate); }

Cấp độ 3: Viết method để so sánh 2 object nói chung

Hãy nghĩ tới trường hợp ứng dụng của bạn có khoảng vài chục class, mỗi class có vài chục property. Bạn sẽ làm gì? Hì hục viết tay hàm Equals cho từng class? Hãy sử dụng Refection trong C# để viết 1 hàm so sánh object có thể dùng cho mọi object.

public static bool DeepEquals(this object obj, object another) { if (ReferenceEquals(obj, another)) return true; if (obj.GetType() != another.GetType()) return false; var result = true; foreach (var property in obj.GetType().GetProperties()) { var objValue = property.GetValue(obj); var anotherValue = property.GetValue(another); if (!objValue.Equals(anotherValue)) result = false; } return result; }

Hàm này chạy khá OK. Bạn đang tự hỏi: Ối dào, dễ thế này mà cũng viết? Chưa đâu, hãy xem tiếp phía dưới, nhiều thứ “đáng sợ” hơn đang chờ đấy.

Cấp độ 4: Trường hợp object chứa object hoặc struct như DateTime

Ở cấp độ trên, ta viết hàm so sánh từng trường. Thế nhưng giả sử trong class Student, ta có chứa DateTime hoặc 1 class khác thì sao nhỉ??

public class Student { public string FirstName { get; set; } public string LastName { get; set; } public DateTime BirthDate { get; set; } public Teacher Teacher { get; set; } } public class Teacher { public string Name { get; set; } public string Subject { get; set; } } var student1 = new Student { FirstName = "Pham", LastName = "Hoang", BirthDate = new DateTime(1992, 12, 5), Teacher = new Teacher { Name = "Le Minh", Subject = "Math"} }; var student2 = new Student { FirstName = "Pham", LastName = "Hoang", BirthDate = new DateTime(1992, 12, 5), Teacher = new Teacher { Name = "Le Minh", Subject = "Math" } };

Suy nghĩ 1 tí nào. Để giải quyết, ta cũng sẽ so sánh từng trường, nhưng nếu trường đó là một object thì ta sẽ so sánh bằng hàm DeepEquals đã viết. Một thuật giải đệ quy cơ bản thôi mà 😀

public static bool DeepEquals(this object obj, object another) { if (ReferenceEquals(obj, another)) return true; if (obj.GetType() != another.GetType()) return false; if (!obj.GetType().IsClass) return obj.Equals(another); var result = true; foreach (var property in obj.GetType().GetProperties()) { var objValue = property.GetValue(obj); var anotherValue = property.GetValue(another); if (!objValue.DeepEquals(anotherValue)) result = false; } return result; }

Wow, thế là đã xong, mọi vấn đề đã được giải quyết, bạn đang tự khen mình giỏi. Ồ, thế còn trường hợp không phải một object, mà là một List thì sao nhỉ, căng đây 😦

{ if (ReferenceEquals(obj, another)) return true; bool result = true; { while (true) { bool hasNext1 = enumerator1.MoveNext(); bool hasNext2 = enumerator2.MoveNext(); { result = false; break; } if (!hasNext1) break; } } return result; }

Phù, tạm xong. Chắc không còn gì nữa đâu nhỉ?

list1 == list2;

Cấp độ 6: Một đống những thứ tả pín lù khác

Bạn chợt nhớ ra rằng, trong C# còn hằng hà sa số những thứ tương tự List như Dictionary, HashSet,… chẳng lẽ phải viết hết. Còn một vài trường hợp tréo ngoe hơn, vd như class Student sẽ chứa 1 list cái Teacher, method chúng ta viết không chạy được

var teacherA = new Teacher { Name = "Le Minh", Subject = "Math"}; var teacherB = new Teacher { Name = "Tai Phu", Subject = "Physics"}; var student1 = new Student { FirstName = "Pham", LastName = "Hoang", Age = 15, BirthDate = new DateTime(1992, 12, 5), }; var student2 = new Student { FirstName = "Pham", LastName = "Hoang", Age = 15, BirthDate = new DateTime(1992, 12, 5), };

Tới đây mình cũng bó tay rồi, con đường phía trước khá rắc rối gian nan và phức tạp :'(. Bạn được chọn 1 trong 2 lựa chọn sau:

Với những class khó quá, hãy tự viết hàm Equals, cũng không nhiều lắm

Theo đuổi hàm generic tới cùng, bằng cách đọc tiếp bài này.

Cấp độ cuối cùng: Cầu cứu anh JSON

Các bước thực hiện:

1. Add Reference chúng tôi theo hướng dẫn, được kết quả như hình 3 là ok.

2. Viết 1 hàm so sánh gọn nhẹ đơn giản:

public static bool JSONEquals(this object obj, object another) { if (ReferenceEquals(obj, another)) return true; if (obj.GetType() != another.GetType()) return false; var objJson = JsonConvert.SerializeObject(obj); var anotherJson = JsonConvert.SerializeObject(another); return objJson == anotherJson; }

Có 1 vài thư viện khác, các bạn có thể search trên google với từ khóa: Deep Compare C#.

So Sánh Giữa Abstract Class Và Interface Trong C#.Net

Đây là một câu hỏi mà mình chắc chắn là có rất nhiều nhà tuyển dụng cũng như các bạn developer phân vân và chưa rõ ràng. Đây cũng là câu hỏi hay gặp khi đi phỏng vấn, và quan trọng hơn nó cũng là một trong những kiến thức cơ bản mà các bạn cần phải nắm chắc.

Nhằm giải đáp câu hỏi này, mình sẽ viết một bài tâm huyết để giúp các bạn trả lời một cách rành mạch khi đi phỏng vấn và áp dụng trong dự án của mình.

Để so sánh giữa Abstract class và Interface chúng ta cần bàn đến 2 điểm là giống nhau và khác nhau giữa chúng.

Giống nhau:

Abstract class và interface đều không thể khởi tạo đối tượng bên trong được.

Abstract class và interface đều có thể khai báo các phương thức nhưng không thực hiện chúng.

Abstract class và interface đều bao gồm các phương thức abstract.

Abstract class và interface đều được thực thi từ các class con hay còn gọi kế thừa, dẫn xuất.

Abstract class và interface đều có thể kế thừa từ nhiều interface.

Khác nhau:

Đó chính là các điểm giống và khác nhau của Abstract class và interface ở góc độ ngôn ngữ và lập trình. Còn bản chất và mục đích sử dụng khác nhau mới là phần chính chúng ta phải hiểu.

Abstract class giống như 1 type, tức là 1 kiểu chúng cho các class dẫn xuất, các class dẫn xuất thuộc về 1 kiểu đó, nó sẽ cung cấp các thuộc tính và hành vi chung nhất cho kiểu đó.

Ví dụ:

abstract class Person { protected string _name; protected DateTime _birthDate; protected void Say() { Console.Write("Person is saying...."); } protected abstract void Work(); } class Employee : Person { private float _salary; protected override void Work() { throw new NotImplementedException(); } } class Student : Person { private float _mark; protected override void Work() { throw new NotImplementedException(); } }

Chúng ta có abstract class Person chứa các thông tin chung cho người như tên hay ngày sinh nhật. Còn lại các class dẫn xuất như Employee hay Student sẽ có các tính chất riêng của nó thì khai báo thêm. Còn những gì có thể dùng chung sẽ được khai báo trong Person, như vậy sẽ giảm thiểu trùng lặp code, và dễ bảo trì hơn.

Vậy chúng ta hiểu rằng mối quan hệ giữa Abstract class và derived class là mối quan hệ is-a tức là mối quan hệ thuộc về tập cha con. Nên một con chỉ thuộc về 1 cha thôi, trong đó cha quy định các gen di truyền chung nhất cho các con, các con có quyền bổ sung thêm, có quyền thể hiện hoặc không thể hiện một đặc tính hay 1 hành động của cha.

Khác với Abstract class giống một bản thiết kế của toàn class thì interface chỉ là bản thiết kế của các chi tiết method. Mối quan hệ giữa lớp thực thi và interface là mối quan hệ can-do vì đơn thuần, class triển khai interface nó phải triển khai toàn bộ method của interface đã định nghĩa. Vậy là class đó có thể làm những gì interface quy định.

Như vậy hoàn toàn 1 class có thể can-do nhiều method ở nhiều interface khác nhau, ví dụ:

interface IRunable { void Run(); } interface IWorkable { void Work(); } interface IEatable { void Eat(); } class Person : IRunable,IWorkable, IEatable { protected string _name; protected DateTime _birthDate; public void Run() { Console.Write("Person runing..."); } public void Work() { Console.Write("Person working..."); } public void Eat() { Console.Write("Person eating..."); } }

Chúng ta thấy cùng là con người nhưng có thể can-do tức là có thể thực hiện nhiều hành động, các interface chỉ định nghĩa tên các hành động, để các class implement triển khai chi tiết, tức triển khai interface nào có thể can-do được các hành động của interface đó.

Vậy sự khác nhau chính giữa abstract class và interface ở đây chính là mối quan hệ giữa class dẫn xuất và chúng. Đồng thời khác nhau ở mục đích sử dụng của chúng.

Trích nguồn từ: (TEDU)

So Sánh Bmw 320I 2022 Và Mercedes C200 2022

Ở phần thân xe, Mercedes C200 2021 mang đến cái nhìn thể thao hơn nhờ sử dụng bộ la zăng có kích thước 18 inch còn đối thủ BMW 320i chỉ có bộ mâm 17 inch. Khả năng duy trì độ êm ái khi xe vượt qua các “ổ gà” của C200 2021 được đánh giá cao hơn khi được trang bị hệ thống treo Agility Control.

Cả C200 2021 lẫn BMW 320i vẫn tiếp tục chọn cho mình lối đi riêng trong phong cách thiết kế ngoại thất. C200 2021 đề cao sự sang trọng, lịch lãm trong khi đối thủ đồng hương nhấn mạnh sự thể thao và khỏe khoắn.

Nhằm tạo sự liền khối cho phần hông xe, cả tay nắm cửa và gương chiếu hậu của C200 2021 và BMW 320i đều được sơn cùng màu thân xe trông rất đẹp mắt.

C200 2021 biết cách chiều lòng khách hàng hơn khi tất cả ghế ngồi đều được bọc da Artico vừa giúp cải thiện cảm giác ngồi vừa tăng độ thẩm mỹ và sang trọng cho phần nội thất. Cả 2 hãng xe Đức đều rất chu đáo khi tích hợp cho hàng ghế trước của xe khả năng chỉnh điện với chế độ nhớ giúp khách có thể điều chỉnh tư thế ngồi thoải mái nhất.

Đối thủ xe BMW 320i 2021 chỉ có những tính năng cơ bản như kết nối Bluetooth, USB. Bù lại, BMW 320i có nhiều tính năng phụ hỗ trợ cho người dùng như: khởi động bằng nút bấm Star/stop, tựa tay phía trước trượt được, tựa tay trung tâm phía sau, hỗ trợ đóng mở cửa xe, gạt tàn và mồi lửa, rèm che nắng cho cửa sổ sau, cửa sổ hông phía sau, đèn nội thất, lỗ cắm điện 12V. Đối thủ C200 thì chỉ có chìa khóa thông minh.

Đều là 2 mẫu xe đến từ Đức, do đó khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi đồng hành cùng C200 và BMW 320i. Hai đối thủ đồng hương cùng được trang bị rất nhiều những hệ thống an toàn hiện đại như: hỗ trợ đỗ xe, kiểm soát hành trình, kiểm soát áp suất lốp, lốp an toàn Run-flat, camera lùi.

Nếu như khả năng đảm bảo an toàn BMW 3 Series được tăng cường với hệ thống cảm biến trước và sau và kiểm soát cự ly đỗ xe thì C200 có hỗ trợ phanh và hệ thống Pre-Safe.

Nhìn chung, cả 2 mẫu xe không có sự chênh lệch quá lớn về sức mạnh động cơ. Tuy nhiên, C200 2021 vẫn là mẫu xe “nhỉnh” hơn nhờ trang bị động cơ Xăng 1.5L 4 xy lanh Turbocharged đi kèm hộp số tự động 9 cấp 9G-TRONIC sản sinh công suất tối đa 184 mã lực. Do đó, C200 2021 sẽ dễ dàng chinh phục những khách hàng có niềm đam mê với tốc độ nhờ cảm giác lái cực “bốc” tạo ra những trải nghiệm phấn khích.

Kém hơn 1 chút khi BMW sử dụng động cơ Xăng 2.0L tạo ra công suất tối đa 182 mã lực, mô men xoắn cực đại 290 Nm. Kết hợp với nguồn sức mạnh này là hộp số tự động 8 cấp Steptronic, với cấu hình này, BMW 320i có thể đạt vận tốc tối đa lên đến 235km/h mang đến những cung bậc cảm xúc khó quên cho bất kì chủ nhân nào.

Tư vấn và báo giá xe: 0779.666.777