Top 2 # Xenlulozo Và Tinh Bột Khác Nhau Ở Điểm Nào Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozo

– Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội

– Trong nước nóng từ 65 o C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột)

– Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc, củ (khoai, sắn), quả (táo, chuối)…

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin, trong đó amilozơ chiếm 20 – 30 % khối lượng tinh bột

– Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh

– Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo. Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ

– Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ)

+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

a) Phân tử khối của tinh bột không xác định do n biến thiên trong khoảng rộng

b) Tinh bột thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH)2 (dù có nhiều nhóm -OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH -hemiaxetal). Các nhóm – OH trong tinh bột có khả năng tạo este như glucozơ.

a) Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng có khả năng tráng bạc

– Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng nhiệt. Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt

– Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit

– Hồ tinh bột + dung dịch I 2 hợp chất màu xanh tím

– Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện

Giải thích: Mạch phân tử của amilozơ không phân nhánh và xoắn thành dạng hình trụ. Các phân tử iot đã len vào, nằm phía trong ống trụ và tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím. Liên kết giữa iot và amilozơ trong hợp chất bọc là liên kết yếu. Ngoài ra, amilopectin còn có khả năng hấp thụ iot trên bề mặt các mạch nhánh. Hợp chất bọc không bền ở nhiệt độ cao, khi đun nóng màu xanh tím bị mất và khi để nguội màu xanh tím xuất hiện trở lại.

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí cacbonic và nước nhờ ánh sáng mặt trời. Khí cacbonic được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rẽ cây hút từ đất. Chất diệp lục (clorophin) hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột như vậy gọi là quá trình quang hợp. Quá trình xảy ra phức tạp qua nhiều giai đoạn, trong đó có giai đoạn tạo thành glucozơ, có thể được viết bằng phương trình hóa học đơn giản sau:

– Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ thông thường như benzen, ete

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo ra lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối

– Xenlulozơ có nhiều trong trong cây bông (95 – 98 %), đay, gai, tre, nứa (50 – 80 %), gỗ (40 – 50 %)

1. Cấu trúc

– Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit

– Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao

– Có khối lượng phân tử rất lớn (khoảng 1.000.000 – 2.400.000)

– Xenlulozơ thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH) 2 (dù có nhiều nhóm -OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH -hemiaxetal).

– Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ

– Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu, bò…). Cơ thể con người không đồng hóa được xenlulozơ

– Hỗn hợp xenlulozơ mononitrat, xenlulozơ đinitrat được gọi là coloxilin. Coloxilin dùng để chế tạo chất dẻo xenluloit dùng để làm bóng bàn, đồ chơi…

– Hỗn hợp chứa chủ yếu xenlulozơ trinitrat được gọi là piroxilin (làm chất nổ), dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng nổ xảy ra như sau:

Xenlulozơ triaxetat là một loại chất dẻo, dễ kéo thành tơ sợi

Xenlulozơ xantogenat dùng để điều chế tơ visco

d) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde) tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ đồng – amoniac.

Xenlulozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sản xuất giấy, tơ, sợi, ancol etylic…

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

A. SACCAROZO

I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

1. Tính chất vật lý của Saccarozo

– Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

– Nóng chảy ở 1850C

– Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

2. Cấu tạo phân tử của Saccarozo

– Công thức phân tử của Saccarozo: C12H22O11.

công thức cấu tạo của saccarozo

II. Tính chất hóa học của Saccarozo

– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

 2C12H22O11 + Cu(OH)2 <img title="overset{t^{0}}{

3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

III. Điều chế và Ứng dụng của Saccarozo

1. Điều chế  Saccarozo

-  Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

2. Ứng dụng của Saccarozo

 - Dùng làm thức ăn cho người

 - Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

 - Là nguyên liệu để pha chế thuốc

 - Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

 - Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

3. Sản xuất đường saccarozơ

B. MANTOZO

– Mantozo là đồng phân của Saccarozo

I. Cấu tạo phân tử của Mantozo

– Công thức phân tử C11H22O11.

– Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

II. Tính chất hóa học của Mantozơ

– Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

  2C12H22O11 + Cu(OH)2 <img title="overset{t^{0}}{

2. Mantozo có tính chất của anđehit

– Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

 C12H22O11 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C12H22O12 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

 C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)

III. Điều chế Mantozơ

– Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

C. TINH BỘT

I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

– Công thức phân tử (C6H10O5)n .

– Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

II. Tính chất vật lí của tinh bột (C6H10O5)n.

– Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…). 

– Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

III. Tính chất hoá học của tinh bột (C6H10O5)n.

– Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

– Phản ứng thủy phân:

 (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ)

– Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

IV. Điều chế tinh bột (C6H10O5)n 

– Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

D. XENLULOZO

I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

– Công thức phân tử (C6H10O5)n.

cấu tạo phân tử xenlulozo

II. Tính chất vật lí của Xenlulozo (C6H10O5)n.

– Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

– Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

III. Tính chất hóa học của Xenlulozo (C6H10O5)n.

– Phản ứng thủy phân:

 (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ).

– Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

 [C6H7O2(OH)3] + 3nCH3COOH → [C6H7O2(OOCCH3)]n + 3nH2O

 [C6H7O2(OH)3] + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

IV. Ứng dụng của Xenlulozo

– Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

– Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết, giấy làm bao bì, xenlulozơ trixetat dùng làm thuốc súng. Thủy phân xenlulozơ sẽ được glucozơ làm nguyên liệu để sản xuất etanol.

E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

* Lời giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 12:

a) Tính chất vật lý

   Hợp chất  Glucozo  Xenlulozo  Saccarozo  Tinh bột  Màu sắc  Không màu  Màu trắng  Không màu  Màu trắng  Trạng thái ở ĐK thường  Rắn  Rắn  Rắn  Rắn  Tính tan trong nước  Tan  Không tan  Tan  Tan trong nước nóng (tạo hồ tinh bột)  Cấu trúc dạng  Tinh thể   Sợi  Kết tinh  bột (vô định hình)

– Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

– Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau, các mắt xích liên kết với nhau tạo thành hai dạng: dạng lò xo không phân nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân nhánh gọi là amilopectin. Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài, xoắn lại với nhau và có phân tử khối lớn. Còn amilopectin có cấu tạo mạng không gian gồm cấc mắt xích α-glucozơ tạo nên.

– Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

* Lời giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 12:

– Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

– Thủy phân saccarozo:

– Thủy phân tinh bột:

– Thủy phân xenlulozo :

Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3(lấy dư)

c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

* Lời giải bài 5 trang 34 SGK Hóa 12:

a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

– Thủy phân saccarozo:

– Thủy phân tinh bột:

– Thủy phân xenlulozo :

b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư.

– Thủy phân tinh bột :

– Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO3/NH3

c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

* Lời giải bài 6 trang 34 SGK Hóa 12:

– Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: nC12H22O11= 100/342 (mol).

– Phản ứng thuỷ phân:

 Saccarozo                   Glucozo      Fructozo

– Phản ứng tráng bạc:

– Theo PTPƯ thuỷ phân: nglucozo = nfructozo = nsaccarozo = 100/342 (mol).

⇒ ∑nC6H12O6 = 2.nsaccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

– Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

⇒ nAgNO3 = nAg = 2.nC6H12O6 = 2.(100/171) = 200/171(mol).

– Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO3 cần dùng là

⇒ mAg = (200/171).108 = 126,3 (g)

⇒  m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

Logistics Và Supply Chain Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Hiện tại, nhiều người vẫn thắc mắc về: Sự khác biệt giữa Logistics và Chuỗi cung ứng (SCM). Vấn đề này vẫn đang được tranh luận rất nhiều. Các đối số được chia thành 4 quan điểm khác nhau.

Tầm nhìn về sự khác biệt giữa hậu cần và chuỗi cung ứng

– Phối cảnh dán nhãn lại: quan điểm này cho rằng SCM chỉ đơn giản là “tên khác” của Logistics. Đây là một cách phổ biến để xem xét các tổ chức trong đó vị trí và trách nhiệm của “Người quản lý hậu cần” và “Người quản lý chuỗi cung ứng” có thể được sử dụng thay thế cho nhau.

– Quan điểm của Liên minh: hậu cần là một phần của SCM. Với điều này, SCM là một chức năng chéo, bao gồm: + Quản lý quan hệ khách hàng (Quản lý quan hệ khách hàng) + Dịch vụ khách hàng (Dịch vụ khách hàng) + Quản lý nhu cầu (quản lý nhu cầu) + Hoàn thành đơn hàng + Quản lý lưu lượng sản xuất + Mua lại + Phát triển sản phẩm + Trả về

– Quan điểm giao nhau: SCM là một chiến lược rộng lớn đi qua các quy trình của công ty. Do đó, nó không phải là sự kết hợp của các chức năng (đa chức năng) khác nhau như được mô tả trong quan điểm của đoàn viên.

Quan điểm của Liên minh: hậu cần là một phần của quản lý chuỗi cung ứng

Logistics là gì? Đây là hoạt động trong phạm vi của một tổ chức duy nhất và Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các mạng lưới giữa các công ty làm việc cùng nhau. Hậu cần truyền thống (hậu cần truyền thống) tập trung vào các hoạt động như mua, phân phối và quản lý hàng tồn kho. Quản lý chuỗi cung ứng cũng bao gồm: Tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tài chính và dịch vụ khách hàng, được trích dẫn trong “Bản chất của quản lý chuỗi cung ứng” của Michael Hugos.

Nói đơn giản:

– SCM bao gồm tất cả các hoạt động hậu cần, quy trình giữa các bộ phận và giữa các công ty. – Quản lý hậu cần là một phần của SCM, và bao gồm các hoạt động giúp quản lý lưu chuyển hàng hóa một cách hiệu quả.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần hiểu khái niệm của 2 thuật ngữ: Quản lý hậu cần và quản lý chuỗi cung ứng.

Quản lý hậu cần là gì?

– Mục tiêu: cung cấp đúng sản phẩm với chất lượng phù hợp vào đúng thời điểm, đúng chỗ trong giá trị giá rẻ

(Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm “đúng”, với chất lượng “đúng”, vào thời điểm “đúng”, với giá “đúng”)

– Bao gồm 1 tổ chức độc đáo

Quản lý chuỗi cung ứng là gì?

– Đó là một chuỗi các hoạt động liên kết với nhau về sự biến đổi và chuyển động của vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh cho đến khi đến tay người dùng cuối. Nó là kết quả của những nỗ lực của các tổ chức để tạo ra những chuỗi thành công này.

– Các tổ chức này có thể là các công ty mà tổ chức này hiện đang hợp tác, chẳng hạn như: đối tác, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và người tiêu dùng. Các hoạt động bao gồm: hợp tác, tìm nguồn cung ứng, mua, sản xuất, thử nghiệm, hậu cần, dịch vụ khách hàng, đo lường hiệu suất, v.v. – Bao gồm sự tham gia của nhiều tổ chức để có được các đối tượng chung: lợi thế cạnh tranh.

Nói chung: SCM là một bổ sung cho quản lý hậu cần. Học kỳ 2 này không có mâu thuẫn nhưng hỗ trợ lẫn nhau. SCM giúp hậu cần kết nối với các bộ phận khác nhau: Thiết bị vận tải (Giao thông vận tải); Thiết bị lưu trữ (Lưu trữ), …

So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào

So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào

So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được như thế nào là ADN, ARN và Protein. Biết thông tin hữu ích sẽ giúp bạn đọc có được suy nghĩ khách quan hơn về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên cơ thể.

ADN ARN và Protein giống nhau như thế nào?

ADN ARN và Protein có các điểm giống như như sau:

+ Được cấu tạo là các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

+ Đều có kích thước và khối lượng lớn, đều tham gia vào quá trình hình thành tính trạng.

+ Có cấu trúc dạng mạch xoắn.

+ Cả ADN ARN và Protein đều có liên kết hóa học giữa các đơn phân.

+ Các đơn phân đều có đặc trưng sắp xếp, có thành phần và số lượng nhất định.

+ ADN ARN và Protein đều là thành phần hóa học cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

Đọc bài viết hữu ích: Đừng chủ quan với bệnh tan máu huyết tán Thalassemia

So sánh ADN ARN và Protein có những điểm khác nhau như thế nào

Nếu nói về điểm khác nhau, chúng ta nên phân biệt cả về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Protein để hiểu rõ hơn về bản chất của chúng:

#1 Cấu tạo và chức năng của ADN

ADN được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P, đều có kích thước và khối lượng lớn, được tạo thành từ các nucleotit đơn phân. Có 4 loại nucleotit cấu tạo AND là A, T, G, X, gồm có 2 mạch xoắn song song với nhau.

ADN có liên kết H giữa các mạch đơn và liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ADN chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền.

#2 Cấu tạo và chức năng của ARN

ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P nhưng chúng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử ADN. Đơn phân của ARN cũng là các nucleotit nhưng được cấu tạo từ 4 loại A, U, G, X, cấu trúc ARN chỉ gồm 1 mạch xoắn, không có liên kết H và có liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ARN là bản sao của gen, mang thông tin quy định của Protein tương ứng.

#3 Cấu trúc và chức năng của Protein

Protein được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và có kích thước và khối lượng nhỏ hơn cả ADN và ARN. Đơn phân của Protein là các axit amin, gồm 20 aa và 4 bậc cấu trúc. Đồng thời, Protein cũng tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin.

Chức năng của Protein trong cơ thể chính là cùng với môi trường biểu hiện thành tính trạng.

Thực hiện giám định ADN – Việc làm cần thiết và khoa học

Hiện nay, việc giám định ADN đã trở nên quen thuộc với đa số người thân. Trình độ khoa học cùng y học phát triển kèm theo đó sự hiểu biết và ý thức của người dân cũng tăng theo. Nếu như trước đây, giám định ADN được xem là phiền phức và tốn kém thì hiện nay, đây là một xét nghiệm gần gũi với mỗi người và hầu như chúng ta đều có thể đi làm giám định này khi có nhu cầu, khi được bác sĩ khuyên bảo.

Giám định ADN mang đến các lợi ích:

+ Giám định được các mối quan hệ huyết thống như cha con, mẹ con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, chú bác và cháu trai,…..Các mẫu vật dùng giám định có thể là mẫu tóc có cả phần chân tóc, móng tay chân, mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng,…..Việc giám định ADN huyết thống có thể phát hiện được chính xác đến 99,99% các mối quan hệ huyết thống, đồng thời giúp nhiều gia đình tìm lại hài cốt liệt sĩ, giúp phá án điều tra xác định danh tính tội phạm,….

+ Thực hiện xét nghiệm ADN còn có thể phát hiện được cha đứa bé ngay khi chưa chào đời bằng phương án sàng lọc trước sinh. Phương pháp này chỉ lấy 7-10ml máu tĩnh mạch người mẹ, lấy mẫu vật của người nghi ngờ là cha đứa bé là có thể xác định được mối quan hệ huyết thống. Phương pháp sàng lọc trước sinh có thể làm giấy khai sinh cho con trong các trường hợp đặc biệt.