Top 4 # Xenlulozơ Và Tinh Bột Khác Nhau Về Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Bài 52. Tinh Bột Và Xenlulozơ

Ngày soạn: 08/04/2015.Ngày dạy: 15/04/2015.

Tiết 63. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được:( Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n.( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.( Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất.( Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.2. Kĩ năng:( Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật …rút ra nhân xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ.( Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh. ( Phân biệt tinh bột với xenlulozơ.( Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ.3. Thái độ:– Có ý thức học tập nghiêm túc; khai thác và sử dụng tinh bột, xenlulozơ hợp lí góp phần bảo vệ thực vật.4. Trọng tâm: ( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5- )n.( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.5. Định hướng năng lực─ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.II. CHUẨN BỊ:1. Đồ dùng dạy – học: GV: ─ Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ (bông gòn), nước, hồ tinh bột, iot. ─ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, muôi, đèn cồn, máy lửa…HS: tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.2. Phương pháp: ─ Trực quan – Đàm thoại – Làm việc SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:1. Ổn định lớp: (1p)2. Kiểm tra bài cũ: (3p)Sử dụng 2 câu hỏi trắc nghiệm về: CTPT của saccarozơ; phản ứng tráng gương của glucozơ.3. Bài mới: ĐVĐ Vào bài mới. (1p)

Hoạt động của GV ─ HSNội dung

Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ. (4p)

– GV: Yêu cầu HS quan sát tranh/máy chiếu, kết hợp SGK, liên hệ thực tế và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.– HS: QS tranh sát, tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang III. Trạng thái tự nhiên:– Tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả như lúa: lúa, ngô, sắn.– Xenlulozơ có nhiều trong sợi bông, tre, gỗ, nứa….

Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. (6p)

– GV: Yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ. – HS: Quan sát.– GV: Làm thí nghiệm hòa tan tinh bột và xenlulozơ vào nước, đun nóng 2 ống nghiệm. Yêu cầu HS Quan sát, nêu nhận xét ─ Kết luận về tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. – HS: Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và nêu kết luận về tính chất vật lí và ghi vở.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IIIII. Tính chất vật lí:– Tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được trong nước nóng.

Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ. (5p)

– GV: Cho HS quan sát công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ / máy, giới thiệu ý nghĩa chỉ số n (số mắt xích) của phân tử tinh bột và xenlulozơ; yêu cầu HS nhận xét về thành phần phân tử và phân tử khối của tinh bột và xenlulozơ.– HS: Theo dõi, nghiên cứu thông tin SGK, nhận xét và ghi vở các kiến thức trọng tâm.– GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IVIII. Đặc điểm cấu tạo phân tử:– PTK rất lớn.– Phân tử được tạo thành do nhiều nhóm – C6H10O5 – (mắt xích) liên kết với nhau.– Công thức chung là: ( – C6H10O5 – )n.+ Tinh bột: n

Tinh Bột, Xenlulozơ Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozơ

I. Trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ

• Tinh bột: Có trong các loại hạt, củ, quả như lúa, ngô, khoai chuối xanh,…

• Xenlulozơ: Là thành phần chính của bông, gỗ, tre, nứa,…

II. Tính chất vật lý của tinh bột, xenlulozơ

• Tính chất vật lý của tinh bột

- Tinh bột là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan được trong nước nóng tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

• Tính chất vật lý của xenlulozơ

- Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.

III. Đặc điểm cấu tạo của tinh bộ, xenlulozơ

– Công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H12O5-)n.

– Phân tử gồm nhiều mắt xích -C6H12O5- liên kết với nhau số mắt xích trong:

  Phân tử tinh bột n ≈ 1200 – 6000.

  Phân tử xenlulozơ n ≈ 10000 – 14000.

IV. Tính chất hóa học của tinh bộ, xenlulozơ

1. Phản ứng thủy phân tinh bột, xenlulozơ

2. Tác dụng của tinh bột với iot

- Tinh bột tác dụng với iot tạo ra màu xanh đặc trưng (đây là phương pháp dùng để nhận viết hồ tinh bột hoặc nhận biết iot)

V. Ứng dụng của tinh bộ, xenlulozơ

– Tinh bột và xenlulozơ được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

– Trong đời sống tinh bột lương thực quan trọng cho con người, sản xuất glucozơ và rượu etylic; Xenlulozơ được ứng dụng để sản xuất giấy, vật liệu xây dựng, vải sợi, đồ gỗ,…

VI. Bài tập về Tinh bột, xenlulozơ

* Bài 1 trang 158 SGK Hóa 9: Chọn từ thích hợp (xenlulozơ hoặc tinh bột) rồi điền vào các chỗ trống:

a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều …

b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là …

c) … là lương thực của con người

° Lời giải bài 1 trang 158 SGK Hóa 9:

a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều tinh bột.

b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.

c) Tinh bột là lương thực của con người.

* Bài 2 trang 158 SGK Hóa 9: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ.

B. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.

C. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

D. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột.

° Lời giải bài 2 trang 158 SGK Hóa 9:

◊ Chọn đáp án: D. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột.

* Bài 3 trang 158 SGK Hóa 9: Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn màu trắng sau:

a) Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

b) Tinh bột, glucozơ, saccarozơ.

° Lời giải bài 3 trang 158 SGK Hóa 9:

a) Nhận biết tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

• Lần lượt cho các mẫu chất vào nước:

  – Chất tan trong nước là saccarozơ.

  – Hai chất còn là là tinh bột và xenlulozo

• Cho hai chất còn lại tác dụng với với dung dịch iot

  – Mẫu thử nào chuyển sang màu xanh là tinh bột, mẫu còn lại là xenlulozơ

b) Nhận biết tinh bột, glucozơ, saccarozơ.

• Cho các mẫu thử hòa tan vào nước:

  – Chất không tan là tinh bột.

  – Hai chất còn lại tan trong nước là glucozơ và saccarozơ

• Cho hai chất còn lại tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 dư

  – Chất nào có phản ứng tráng gương (tạo chất màu snasg bạc bám trên thành ống nghiệm) đó là glucozơ, còn lại là saccarozơ.

* Bài 4 trang 158 SGK Hóa 9: Từ tinh bột người ta sản xuất ra rượu etylic theo hai giai đoạn sau:

a) (- C6H10O5 -)n → C6H12O6 hiệu suất 80%.

b) C6H12O6 → C2H5OH hiệu suất 75%.

Hãy viết phương trình theo các giai đoạn trên. Tính khối lượng rượu etylic thu được từ 1 tấn tinh bột.

° Lời giải bài 4 trang 158 SGK Hóa 9:

– Phương trình phản ứng hóa học:

 (-C6H10O5- )n + nH2O → nC6H12O6

  1 mol                           1 mol

⇒ 162n tấn ( -C6H10O5- )n tạo ra 180n tấn nC6H12O6

– Vì hiệu suất 80% nên khối lượng glucozơ thu được từ 1 tấn tinh bột là:

– Phương trình phản ứng tạo rượu etylic:

 C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

  1 mol       2mol

 180 tấn     2.46 = 92 tấn

  8/9 tấn     ? tấn

⇒ Theo PTPƯ trên thì từ 180 tấn C6H12O6 sẽ tạo ra 2.46 = 92 tấn C2H5OH

– Vì hiệu suất 75% nên khối lượng rượu etylic thu được: 

Tìm Hiểu Bột Gạo Và Bột Nếp, Sự Khác Nhau Giữa Bột Gạo Và Bột Nếp

Bột gạo tẻ, bột gạo nếp là tinh bột từ gạo rất gần gũi và quen thuộc trong những món ăn, món bánh của người Việt Nam. Từ nồi cháo sườn sớm mai đến những loại bánh trôi bánh chay, oản phẩm hay bánh in cúng Phật, đến những món bánh chiên như bánh rán, bánh xèo, bánh khọt, bánh khoái, v.v. bánh hấp như bánh bột lọc, bánh tằm bì, bánh bèo, bánh cuốn, v.v. Kể sao cho hết.

Chỉ có hai loại bột là từ gạo nếp và gạo tẻ nên cũng đỡ phức tạp hơn so với bột mỳ

Bột gạo tẻ: Thường được gọi tắt “Bột gạo”, là loại bột được xay từ hạt gạo tẻ (gạo dùng để nấu cơm ăn hàng ngày). Bột gạo có thể dùng nấu cháo sườn, làm bánh bột lọc, v.v.

Bột gạo nếp: Thường được gọi tắt là “Bột nếp”, là loại bột được xay từ hạt gạo nếp (gạo dùng để nấu các món xôi). Bột gạo nếp thường được sủ dụng trong nhiều các công thức bánh khúc, bánh rán (ngọt), bánh rán (mặn), bánh gai, Daifuku, v.v.

Bột gạo tẻ

Nếu như gạo là nguyên liệu chủ yếu lâu đời có mặt trong bữa ăn chính của nhiều nước Châu Á thì bột làm từ gạo là thành phần chính của rất nhiều loại thực phẩm quen thuộc ở các nước này. Nguồn gốc bột gạo khá lâu đời có thể từ khi con người biết trồng lúa. Rất nhiều loại bánh cổ truyền của các nước Châu Á đều có thành phần chính là bột gạo cho thấy nguồn gốc lâu đời cũng như tính phổ biến của bột gạo.

Hầu hết các loại bánh được làm từ bột gạo đều có mặt trong nền văn hóa ẩm thực của Việt Nam và các nước Châu Á khác nhất là trong các dịp Tết hoặc lễ hội cổ truyền. Vào dịp Tết cổ truyền Trung Quốc bánh Nian Gao là loại bánh không thể thiếu, Nian Gao là bánh được làm bằng bột gạo sau đó được hấp hoặc chiên lên rồi xào hoặc kẹp với các loại ngũ cốc. Tại lễ hội mùa thu Chuseok của người Hàn Quốc các loại bánh truyền thống Songpyeon và Tteok cũng được làm bằng bột gạo, các loại bánh này được tạo thành rất nhiều hình dánh và được hấp chín với nhân ngọt bên trong. Một số loại bánh cổ truyền Mochi của Nhật cũng có vỏ làm bằng bột gạo như Mochigashi hay Dango.

Đối với ẩm thực Việt Nam, bột từ gạo là một thành phần không thể thiếu trong rất nhiều món ngon. Được sử dụng rất phổ biến từ Nam tới Bắc. Miền Nam phổ biến có bánh ướt, bánh canh, bánh bò, bánh đậu xanh hay bún gạo… Miền Trung và miền Bắc dùng trong bánh bèo, bánh xèo, tôm cháy, bánh đúc, bánh khoái, cao lầu, bánh đập hay bánh cuốn…

Từng vùng đều có cơ sở làm bột từ gạo. Chất lượng bột gạo sẽ tùy thuộc vào chất lượng chất lượng gạo dùng làm bột và phuơng pháp sản xuất. Bột gạo ngon phải mịn không lẫn tạp chất, trắng, khó bị chua và thoảng hương thơm của gạo chất lượng tốt. Ở miền Nam làng nghề sản xuất bột gạo lớn nổi tiếng có thể kể đến tại Sa Đéc với hơn 2000 lao động sản lượng 30.000 tấn/năm cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ của Thành Phố Hồ Chí Minh và khắp vùng Đông, Tây Nam Bộ và xuất khẩu ra cả các nước Đông Nam Á.

Bột nếp (gạo nếp)

Gạo nếp là nguyên liệu để sản xuất ra bột nếp. Gạo nếp hay gạo sáp (danh pháp khoa học: Oryza sativa var. Glutinosa hay Oryza glutinosa) là loại gạo hạt ngắn phổ biến ở châu Á, đặc biệt dính khi nấu.

Theo y học cổ truyền, gạo nếp có tính ôn, vị ngọt, trung ích khí, ấm tỳ vị, giải độc, trừ phiền, chữa chứng hay toát mồ hôi, tả, dạ dày, ruột hư hàn, hay đi tiểu, tiểu về đêm nhiều. Với cổ truyền, gạo nếp thường được dùng để chữa suy nhược cơ thể, tiêu chảy do tỳ vị hư nhược, viêm loét dạ dày, tá tràng…

Tuy nhiên do nó có tính ấm nên những người mang thể chất thiên nhiệt hoặc đàm nhiệt, người đang có sốt, ho khạc đờm vàng, vàng da, trướng bụng thì không nên dùng. Ngoài ra, chất amilopectin – thành phần tạo độ dẻo của cơm nếp lại gây khó tiêu, vì vậy không nên dùng nhiều gạo nếp cho trẻ nhỏ, người già, người mới ốm dậy, người tỳ vị quá hư nhược.

Bột Nếp có đặc tính dẻo, dai, có màu trắng tự nhiên của nếp. Bột nếp là loại bột được xay ra từ gạo nếp, do trong hạt gạo nếp có chất amylopectine – 1 chất gây dính, nên bột nếp cũng rất dính, dai, dẻo tương tự như gạo nếp… Một số món ăn mà chúng ta thường biết đến như: bánh ít, perles de coco, chè trôi nước, xôi khúc, bánh dày, bánh cam,…

Sự khác nhau giữa bột gạo và bột nếp

Bột nếp và bột gạo khác biệt chủ yếu là tỉ lệ Amylose/Amylopectin. Hay nói cụ thể hơn là tỉ lệ liên kết alpha 1,4 và alpha 1,6 glucoside có sự khác biệt. Gạp nếp thì tỉ lệ Amylopectin cao hơn, liên kết alpha 1,6 cao hơn, tức là nhiều mạch nhánh hơn (có một số loại gạo nếp 100% Amylopectin). Điều này dẫn đến swelling power giữa 2 loại gạo có sự khác biệt rõ rệt và có thể nhận thấy qua cảm quan. Lượng tinh bột nhiều hay ít cũng có thể ảnh hưởng đến cảm quan tuy nhiên khi nhận xét thì phải đứng trên góc độ tinh bột của gạo nếp và tinh bột của gạo tẻ để đánh giá (tức là đã loại bỏ chất xơ, protein, lipid… để có được tinh bột).

Đó là chưa nói đến khối lượng phân tử (M.W) và D.P (degree of polymer) của amylose và amylopectin. Chưa nói đến mức độ kết tinh (crystallinity), sự liên kết của các gốc hóa học trên amylose và amylopectin (phosphate, citrate…), sự liên kết giữa lipid và amylose…

Gạo nếp và gạo tẻ có rất nhiều giống khác nhau. Giữa các giống gạo nếp khác nhau thì thành phần cấu tạo cũng đã có sự khác biệt có nghĩa về mặt thống kê, tương tự đối với gạo tẻ. Thành phần dinh dưỡng trong gạo chủ yếu được tính trên hàm lượng protein, vitamin và độ tiêu hóa của tinh bột (rất khác nhau giữa các giống).

Nam Pro

Tinh Bột Là Gì? Vai Trò Của Tinh Bột Với Giảm Cân Và Người Tập Gym

Theo đó, những đối tượng này nên chọn tinh bột có nhiều cất xơ. Loại tinh bột này không làm chỉ số đường huyết tăng cao. Đặc biệt, nó là nguồn xơ hoàn toàn tự nhiên.

Tùy theo nguồn gốc của tinh bột, tốc độ tiêu hóa của chúng cũng khác nhau. Thước đo tốc độ tiêu hóa của tinh bột được gọi là GI (chỉ số đường huyết).

– Những loại tinh bột có chỉ số Chúng có khả năng kiểm soát insulin thấp hơn. Và duy trì lượng insulin đều đặn trong suốt cả ngày.

Khi không ăn tinh bột, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái Đặc biệt, tăng nguy cơ đột quỵ lên gấp 10 lần. Chưa kể, thiếu tinh bột, chúng ta sẽ mắc các nguy cơ khác, như: , rối loạn tâm trạng như buồn, cáu, giận… hạ đường huyết, chóng mặt, chân tay run…

Ngoài ra, giảm cân bạn cắt giảm tinh bột hoàn toàn còn khiến cơ thể thiếu vitamin. Mỡ biến tình làm tăng các bệnh lý về gan. Từ đó, làm giảm tuổi thọ của bạn.

Từ đây bạn có thể hiểu rằng: Việc ăn kiêng tinh bột CÓ THỂ GIẢM CÂN, NHƯNG LẠI NHIỀU TAI HẠI VỀ SỨC KHỎE. Vậy, bạn chọn nhan sắc, vóc dáng hay sức khỏe?

Trường hợp cơ thể không cần sử dụng năng lượng từ glucose. Thì glucose sẽ đươc chuyển hóa thành glycogen và lưu trữ ở cơ bắp và gan để dùng dần. Mỗi khi cơ thể cần năng lượng. Thì các glycogen được tích trữ này sẽ được phân giải đi khắp để tạo thành glucose cho cơ thể hoạt động.

Trường hợp cơ thể đã tích trữ đầy glycogen ở gan và cơ bắp. Thì lượng tinh bột dư thừa sẽ được chuyển hóa thành mỡ.

– Nếu ATP không được phục hồi, cơ bắp không thể hoạt động tiếp. APT sẽ được phục hồi bằng chính lượng glucose tích trữ trong cơ bắp và trong máu.

– Nếu thiếu ATP, bạn sẽ không thể tập được các bài tập nặng và tập lâu được.

Để cơ thể hấp thụ tối đa và phát huy tác dụng của tinh bột nạp vào, bạn có thể ăn tinh bột vào các khung giờ sau đây:

Ăn từ 2 – 3 tiếng trước khi đi tập: Như đã nói ở trên, nên ăn tinh bột trước buổi tập để glucose được nạp đủ vào máu và cơ bắp. Nó sẽ kết hợp với glycogen tích trữ từ trước, sẽ giúp bạn cải thiện sức tập hiệu quả hơn.

Lưu ý, nếu đang cần giảm cân đốt mỡ, bạn nên chọn các loại tinh bột chậm. Vì tinh bột chậm sẽ giúp bạn cảm thấy o lâu hơn. Từ đó hạn chế được đáng kể việc nạp calo thừa vào cơ thể.

Khoan đã! Vậy, nếu chúng ta lỡ ăn quá nhiều tinh bột thì sao? Câu trả lời là bạn sẽ dễ béo phì, dư thừa mỡ lắm đó. Vì khi lượng tinh bột nạp vào quá nhiều, cơ thể không sử dụng hết sẽ dẫn tới hiện tượng tích trữ.

Vì thế, hãy kết hợp ăn uống và tập luyện để cân bằng lượng calo nạp vào < calo thải ra nha.

Nếu không muốn ăn cơm trắng, bạn cần có một chế độ ăn lành mạnh, đủ chất dinh dưỡng để thay thế. Vì vậy, bạn có thể thay chúng bằng những loại tinh bột tốt. Loại tinh bột này không chỉ giàu năng lượng. Mà nó còn hỗ trợ quá trình giảm cân rất hiểu quả nữa đấy.

Bạn có thể tham khảo một số loại tinh bột sau đây:

Ngoài ra, lượng vitamin B dồi dào trong pasta còn thúc đẩy hiệu quả quá trình trao đổi chất. Hơn nữa, từ món này, chúng ta còn có thể biến tấu chế biến thành nhiều món ăn hợp khẩu vị theo sở thích nữa mà không lo tăng cân.

Đặc biệt, các chát xơ pectin trong khoai không chỉ giúp bạn no lâu. Mà chúng còn làm tăng hoạt động của các hormone trong cơ thể. Vì thế, với chị em thì khoai lang luôn là “thực phẩm vàng” trong làng giảm cân.

Trong các loại đầu hầu như có lượng fiber cao. Vì thế, ăn đậu sẽ giúp chúng ta no lâu và không thèm ăn vặt.

Ăn các loại đậu mỗi ngày, không chỉ giúp giảm cân mà còn giúp cơ thể giảm đường, cholesterol và bảo vệ đường ruột hiệu quả.

Bạn có ngạc nhiên khi trái cây được xếp vào nhóm tinh bột không?. Có thể bạn không biết, thành phần chính của các loại hoa quả là glucose – là 1 dạng tinh bột.

Ăn hoa quả cũng giúp cơ thể nạp lượng đường tự nhiên. Ăn 1 ít hoa quả trước bữa chính sẽ giúp cắt giảm khẩu phần ăn. Vì lượng fiber trong hoa quả giúp chúng ta có cảm giác nhanh no hơn.

Ngoài tinh bột, yến mạch giàu chất xơ và protein. Vì thế, ăn yến mạch sẽ đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Yến mạch còn giúp cải thiện các vấn đề về tim mạch và chống lại nguy cơ về ung thư trực tràng. Để giảm cân, chúng ta có thể chế biến nhiều món ăn thơm ngon, đa dạng từ yến mạch.

Sở dĩ, gạo lứt được đánh giá tốt hơn gạo trắng vì nó vẫn giữ được lớp cám bên ngoài. Vì thế, dinh dưỡng của gạo lứt vẫn còn khoảng 90% so với hạt lúa ban đầu.

Gạo lứt có lượng calo thấp, nhưng lượng chất xơ lại cao gấp đôi so với gạo trắng. Hơn nữa, gạo lứt còn chứa nhiều Alpha lipoic acid. Các axit chống oxy hóa này sẽ tham gia vào quá trình chuyển hóa hydratcarbon và chất béo.

Vì thế, ăn gạo lứt là cách bổ sung tinh bột hiệu quả và an toàn trong việc tập gym giảm cân đó các bạn!