Top 7 # Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Kỵ Khí Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Kỵ Khí

+ Giai đoạn 1: quá trình thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử. Trong giai này các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein, chất béo, celluloses, lignin,… chúng bị thuỷ phân, sẽ được cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn. Các phản ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino axit, carbohydrates thành đường đơn, và chất béo thành các axid béo.

+ Giai đoạn 2: axit hoá. Trong giai đoạn này, các chất hữu cơ đơn giản lại phân giải chuyển hoá thành axit acetic , H2 và CO2. Các axit béo dễ bay hơi chủ yếu là axit acetic axit propionic và axit lactic . Bên cạnh đó, CO2 và H2O, methanol, các rượu đơn giản.khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrates. Vi sinh vật phân giải methane chỉ có thể phân huỷ một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate,acetate, methanol, CO.

+ Giai đoạn 3: Acetate hoá.

+ Giai đoạn 4: Methane hoá. – Tuỳ theo trạng thái tồn tại của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành: * Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí, quá trình xử lý bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB). * Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí.

Công nghệ bể xử lý kỵ khí

Trong quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí này các chất hữu cơ có trong nước thải được chuyển hoá thành mêtan và khí cacbonic, quá trình phân huỷ này không có mặt của oxy. Hệ thống xử lý kỵ khí.

– Dùng các hồ kỵ khí để xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ và hàm lượng cặn cao. Độ sâu của các hồ kỵ khí phải đủ lớn và đạt độ ổn định để quá trình phân hủy xảy ra nhanh và đạt hiệu quả cao.

– Quá trình ổn định nước thải trong hồ kỵ khí xảy ra từ quá trình kết tủa và.chuyển hoá chất hữu cơ thành CO2, CH4, các khí khác, các axit hữu cơ và tế bào mới. Việc áp dụng các hồ kỵ khí để xử lý nước thải sẽ đạt hiệu quả cao

Khí nhân tạo tức là sử dụng bể USAB là bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí bể được thiết kế cho nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao ô nhiễm cao và thành phần chất rắn thấp.

Hình 2: vi sinh vật kỵ khí

Quá trình hoạt động như sau:

– Quá trình xử lý lọc sinh học kỵ khí Ở đây nước thải được lọc qua tấm chắn hình thánh màng vsv. Nước thải qua màng lọc vs các chất ô nhiễm sẽ bị giữ lại và phân hủy chuyển hóa bùn cặn sẽ bị giữ lại.

– Quá trình kỵ khí tiếp xúc. Thiết bị 1 bể phản ứng và 1 bể lắng riêng biệt với một thiết bị điều chỉnh bùn tuần hoàn. Nước thải chưa qua sử lý được khuấy đều sau đó đưa vào bể phản ứng ở đây quá trình phân hủy được vsv chuyển hóa sau đó đưa vào bể lắng bùn sẽ lắng xuống nước được xử lý đã đi ra ngoài.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí thực chất là quá trình phân hủy chất hữu cơ bằng vi sinh vật kỵ khí tạo thành chất không độc hay dễ xử lý với môi trường.

Xử Lý Nước Thải Bằng Vi Sinh Kỵ Khí

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:Chất hữu cơ: CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mớiMột cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:+ Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử+ Giai đoạn 2: Acis hóa+ Giai đoạn 3: Acetate hóa

+ Giai đoạn 4: Methane hóa

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều các chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin… trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo.

Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acid acetic, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acid acetic, acid propionic và acid lactic.

Bên cạnh đó, CO2, H2, methanol và các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrat. Vi sinh vật chuyển hóa methane chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines và CO. Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:

+ Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí (Anaerobic Contact Process), quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (Upflow Anaerobic Sludge Blanket – UASB)

+ Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process).

Liên hệ với chúng tôi để hiểu rõ hơn về Quy trình xử lý nước thải bằng vi sinh:

Email: baovemauxanh@gmail.com

Phương Pháp Sinh Học Kỵ Khí Trong Xử Lý Nước

Phương pháp sinh học kỵ khí trong xử lý nước

2009 Lượt xem – 08-02-2020 09:15

Bể sinh học kỵ khí (UASB) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học có dòng chảy ngược thông qua tầng bùn kỵ khí. Đây là bể chuyên dùng cho nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao.

Công trình xử lý bằng phương pháp sinh học kỵ khí

Công trình xử lý nhân tạo

Lọc kỵ khí

Bể lọc có trang bị cố định VSV kỵ khí sống bám trên bề mặt. Các giá thể bao gồm đá, sỏi, than, vòng nhựa tổng hợp, tấm nhựa, vòng sứ,… dòng nước thải di chuyển từ dưới lên trên, chúng tiếp xúc với màng vi sinh bám dính. Vì khả năng bám dính của màng vi sinh dẫn đến lượng sinh khối trong bể tăng lên đáng kể với thời gian lưu bùn dài.

Kỵ khí tiếp xúc

Giai đoạn xử lý nước thải kỵ khí tiếp xúc gồm bể phản ứng và bể lắng riêng biệt với thiết bị điều chỉnh bùn tuần hoàn. Nguồn nước thải chưa xử lý sẽ được khuấy trộn tuần hoàn và phản ứng phân hủy trong bể phản ứng kín không cho dòng khí vào. Sau đó, bùn đi vào bể lắng phần nước sạch đi ra ngoài và bùn lắng xuống đáy.

Bể UASB

Đây là giai đoạn xử lý chính có dòng chảy đi ngược qua tầng bùn kỵ khí.

Công trình xử lý tự nhiên

Đây là giai đoạn gồm các công trình như dạng ao, hồ kỵ khí. Với đặc tính sâu nên VSV có thể thích nghi trong điều kiện không được cung cấp oxy. Thời điểm này là giai đoạn oxy hợp chất như nitrat, sulfat,… nhằm oxy hóa chất hữu cơ thành axit hữu cơ, rượu hoặc khí CH4, CO2.

Nguyên lý hoạt động của bể sinh học kỵ khí

Nước thải được dẫn vào công trình xử lý có hướng từ dưới lên trên, đi qua lớp bùn kỵ khí với mật độ VSV cao. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của VSV mà chất hữu cơ sẽ bị phân hủy bởi lớp VSV. Các pha như rắn – lỏng – khí sẽ được tách hoàn toàn, các khí bay lên trên được thu hồi, lượng bùn sẽ tự động rơi xuống đáy. Cùng lúc, dòng chảy đi qua công trình xử lý phía sau.

Bể UASB còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, khi nhiệt độ lớn dẫn đến hiệu quả xử lý tại bể UASB càng cao. Đối với những ngành làm phát sinh chất thải nguy hại lớn thì bể sinh học kỵ khí rất khó xử lý vì nó ức chế quá trình phân hủy chất hữu cơ.

Tiếp theo nước thải được điều chỉnh ổn định về nồng độ pH và dinh dưỡng có hướng di chuyển lên trên với vận tốc duy trì từ 0,6 – 0,9 m/h.

Các thành phẩm trong suốt quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí sẽ tạo ra bùn và khí (CH4). Bùn sẽ nổi tự do lên trên mặt bể để quá trình tách pha khí – lỏng – rắn diễn ra thuận lợi hơn.

Cuối cùng bùn được tách khỏi bọt khí và lắng xuống, phần nước sạch theo màng răng cưa đưa đến công trình xử lý nước thải ô nhiễm phía sau. Phần khí đó được hấp thu chứa dung dịch NaOH (5 – 10%).

Các yếu tố ảnh hưởng đến bể UASB

Về nhiệt độ: nhiệt độ thích hợp nhất để khởi động toàn bộ hệ thống từ 200 – 420 độ C.

Về nồng độ pH: nồng độ pH ảnh hưởng đến sự phát triển của VSV có trong bể dao động từ 6.6 – 7.6. Khi nồng độ pH thấp sẽ là tác nhân gây ức chế hoạt động của vi sinh vật trong bể.

Về nồng độ bùn: bể này cần có độ hoạt tính thích hợp với thời gian khởi động ngắn. Có thể sử dụng bùn hữu cơ như bùn từ bể tự hoại, phân gia súc hoặc phân chuồng.

Về nồng độ giá thể: giá thể dao động từ 25 – 60% thể tích ngăn kỵ khí của bể.

Về chất dinh dưỡng: nhu cầu sử dụng chất dinh dưỡng của VSV kỵ khí thấp hơn VSV hiếu khí.

Về hàm lượng chất rắn lơ lửng: cần điều chỉnh nồng độ thích hợp vì khi nồng độ quá cao sẽ giảm khả năng phân hủy sinh học của VSV.

Về nồng độ nước thải: nồng độ lớn hơn 5.000 COD/l thì cần pha loãng hoặc cần tuần hoàn nước trước khi vận hành.

Ưu điểm của bể UASB

Ít tiêu hao năng lượng sử dụng

Không đòi hỏi công nghệ xử lý phức tạp

Tạo ra lượng bùn có hoạt tính cao, giảm chi phí xử lý bùn sinh học

Có thể loại bỏ chất hữu cơ với lưu lượng lớn

Có khả năng xử lý hiệu quả từ 80 – 95%

Dễ dàng phân hủy một số chất khó phân hủy

Có thể ứng dụng xử lý rộng rãi các loại nước thải khác nhau

Công ty môi trường Hợp Nhất chuyên dịch vụ xử lý nước thải bằng các gói giải pháp môi trường có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau.

Xử Lý Khí Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

Hiện nay hệ thống xử lý khí thải đã và đang được áp dụng với nhiều phương pháp xử lý khí thải trước khi phát thải ra ngoài môi trường.

Trong đó công nghệ xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học được đánh giá là một trong những phương pháp xử lý hữu hiệu nhất hiện nay được đa số các nhà máy, khu công nghiệp lựa chọn để xử lý khí khải gây ô nhiễm.

Bạn đang thực sự muốn tìm hiểu về phương pháp. Xin hãy đọc kỹ những nội dung dưới để áp dụng đúng kỹ thuật.

Bài viết sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản sau:

Xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học là phương pháp lợi dụng các vi sinh vật phân hủy. Hoặc tiêu thụ các khí thải độc hại.

Các vi sinh vật, vi khuẩn sẽ hấp thụ, đồng hóa các thành phần hữu cơ, vô cơ độc hại trong khí thải và thải ra các khí như CO 2,…

Xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học có các đặc điểm như sau:

Công nghệ làm sạch khí thải bằng phương pháp sinh học trong đó có bể xử lý chính gọi là “lọc sinh học giọt thấm, bộ lọc sinh học và lọc màng”. Cách thức của các bể này tương tự nhau. Khí thải mang chất ô nhiễm bay hơi được đưa qua bể xử lý, ở đó chất bay hơi được chuyển từ pha khí sang pha lỏng.

Vi sinh vật thích nghi với môi trường chậm, thời gian lưu dài. Các vi sinh vật tham gia vào quá trình bao gồm vi khuẩn, nấm và động vật nguyên sinh. Ví dụ Microcosus abbus, Proteur vulgnus, Streptomyces,… Trong quá trình xử lý các vi sinh vật này tùy vào sự tương tác với thành phần xử lý mà tạo thành một quần thể sinh vật dạng màng mỏng gọi là màng sinh khối.

Chất ô nhiễm phải hòa tan trong nước và có khả năng oxy hóa phân hủy bằng vi sinh vật

Nhiệt độ cho phương pháp tối ưu nằm trong khoảng giới hạn trên dưới từ 5-6oC đến 15-40o

Thành phần hỗn hợp các khí thải cần xử lý phải không chứa các chất độc hại làm chết các vi sinh vật.

Các nguyên lý được áp dụng trong việc xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học bao gồm 3 nguyên lý cơ bản sau:

Cân bằng phân bố của chất ô nhiễm.

Sự khuếch tán vào màng sinh học.

Phân hủy sinh học của chất ô nhiễm

Thứ nhất, Lọc sinh học (Biofillter)

Khái niệm phương pháp lọc sinh học trong xử lý khí thải

Phương pháp lọc sinh học là một biện pháp xử lý ô nhiễm tương đôi mới. Đây là một phương pháp hấp dẫn để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất hữu cơ bay hơi có nồng độ thấp.

Hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây bệnh trong khí thải.

Hệ thống lọc bao gồm một buồng kín chứa các vi sinh vật và hấp thụ hơi nướ. Giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. Nguyên liệu lọc được thiết kế sao cho khả năng hấp thụ nước lớn. Độ bền cao, ít làm suy giảm áp lực luồng khí đi ngang qua nó.

Hình ảnh cơ chế hoạt động của phương pháp lọc sinh học

Hệ thống lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi, các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong không khí.

Hệ thống lọc bao gồm một buồng kín chứa các vi sinh vật và hấp thụ hơi nước. Giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. Trong hệ thống này các vi sinh vật sẽ tạo thành một màng sinh học. Đây là một màng ẩm và mỏng bảo quanh vật liệu lọc.

Nguyên liệu lọc được thiết kế sao cho hấp thụ nước lớn nhất. Độ bền cao và ít làm suy giảm áp lực buồng khí đi ngang qua nó.

Trong quá trình lọc sinh học, các chất khí ô nhiễm được làm ẩm. Sau đó được bơm vào một buồng phía bên dưới vật liệu lọc.

Khi chất khí đi qua lớp nguyên liệu lọc, các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy. Khí thải sau khi được đã lọc thoát lên trên vào khí quyển bên trên hệ thống lọc.

Nguyên liệu chính của quá trình xử lý khí thải bằng phương pháp lọc sinh học

Lớp nguyên liệu lọc ẩm tạo nên điều kiện lý học và hóa học thuận lợi cho việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm này bởi màng sinh học.

Nguyên liệu lọc điển hình là hỗn hợp của các chất nền ủ phân compost, đất, cây thạch nam (heather), plastic và các phụ phẩm gỗ. Các nguyên liệu lọc thường có tuổi thọ từ 5-7 năm trước khi phải thay mới.

Ưu và nhược điểm của việc xử lý khí thải bằng phương pháp lọc sinh học

-Giá thành thấp, giá vận hành thấp, ít sử dụng hóa chất.

-Thiết kế linh động, dễ áp dụng cho mọi loại hình công ty xí nghiệp.

-Linh động trong việc xử lý mùi hôi, các hợp chất hữu cơ bay hơi và các chất độc.

-Hiệu suất xử lý cao

-Hệ thống lọc sinh học linh động trong việc xử lý mùi hôi, các hợp chất hữu cơ bay hơi và các chất độc. Hiệu suất xử lý thường lớn hơn 90% đối với các khí thải có nồng độ các chất ô nhiễm < 1000 ppm.

-Nhiều loại nguyên liệu lọc, vi sinh vật và điều kiện vận hành khác nhau có thể áp dụng để đáp ứng nhu cầu xử lý.

-Không phân hủy được các hợp chất hữu cơ bay hơi có chứa chlor.

-Hệ thống lọc sinh học không thể xử lý được các chất ô nhiễm có khả năng hấp phụ thấp. Tốc độ phân hủy sinh học chậm ví dụ như các hợp chất hữu cơ bay hơi có chứa chlor.

-Các nguồn ô nhiễm có nồng độ hóa chất cao. Cần các hệ thống lớn và diện tích lắp đặt lớn.

-Nguồn gây ô nhiễm mức độ cao sẽ gây ảnh hưởng đến vi sinh vật.

-Thời gian để vi sinh vật thích nghi với môi trường có thể kéo dài đến hàng tháng

Thứ hai, Các thiết bị làm sạch sinh học (Bio- Scrubber).

Nguyên tắc hoạt động của các bio-crubber khác với bio-fillter. Ở chỗ là chất ô nhiễm được hấp thụ bằng nước và bị phân hủy lần lượt bởi vi sinh vật nằm trong màng lọc.

Thành phần cấu tạo quan trọng nhất của các bio- crubber là màng lọc. Nơi diễn ra sự trao đổi khối lượng chất khí giữa khí thải nhiễm bẩn và chất hấp thụ.

Khi thiết kế bất kỳ kiểu màng lọc nào cần đặc biệt chú ý đến việc làm tăng diện tích bề mặt phân chia pha, đây là yếu tố quyết định hiệu quả của việc hấp thụ.

Bên trong absorber các chất độc và oxy di chuyển vào nước. Do đó khí thoát ra khỏi absorber sẽ ở dạng được làm sạch, còn nước thì ở trạng thái nhiễm bẩn.

Thứ 3, Các Biocreactor chứa các màng lọc Polymer

Hình ảnh thiết bị làm sạch Bio- Scrubber

Những bioreactor có chứa các màng polymer gắn tế bào sinh vật (hay được gọi là bioreactor bọc lớp rửa).

Là những hệ thống làm sạch không khí tiên tiến nhất. Việc làm sạch khỏi các chất độc hại diễn ra cũng nhờ vào quá trình hoạt tính enzyme của các tế bào vi sinh được cố định trên mạng.

Hình ảnh nguyên lý hoạt động của Bioreactor

Đôi khi thay thế vào chỗ các tế bào người ta cố định enzyme lên các màng polymer nói trên.

Tuy nhiên để thực hiện được các quy trình công nghệ. Thì chủ yếu dựa vào việc sử dụng các tế bào vi sinh vật cố định.

Một trong những nguyên nhân chủ yếu. Là do dễ dàng thâu nhận chúng với giá thành rẻ hơn so với các chế phẩm enzymer.

Ngoài ra, trong số các ưu thế về mặt công nghệ khác. Phải đề cập đến mức độ ổn định cao của enzymer trong tế bào sinh vật so với enzymer được tách ra từ tế bào.

Cũng như khả năng tái sinh tự nhiên cofactor của nó trong quá trình hóa sinh xảy ra liên tục. Trong khi việc tái sinh cofactor trong trường hợp sử dụng các chế phẩm enzymer tinh khiết.

Trong các quá trình sản xuất lớn sẽ đòi hỏi chi phí rất lớn kèm theo các thiết bị hiện đại

Tóm lại: lựa chọn công nghệ phù hợp

Dựa vào những kiến thức cơ bản về phương pháp xử lý ở trên. Và tùy vào từng mức độ dự án để lựa chọn công nghệ bạn nên dựa trên các tiêu chí:

Về mặt kinh phí đầu tư ban đầu cho dự án

Công nghệ xử lý phù hợp với từng nhà máy cụ thể

Các thiết bị vận hành dễ dàng, mức độ tự động hóa

Chi phí vận hành về sau

Từ đó, để có cái nhìn tổng quan và lựa chọn phù hợp nhất cho dự án của bạn.

Lựa chọn đơn vị xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học cho doanh nghiệp của bạn

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều dịch vụ xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học. Với nhiều mức giá và chất lượng khác nhau. Lựa chọn Hasy Environment bạn sẽ hoàn toàn hài lòng về mọi mặt.

Giải pháp xử lý khí thải bằng phương pháp sinh học hiện là lựa chọn hàng đầu của nhiều doanh nghiệp. Đến với Hasy Environment bạn sẽ hoàn toàn hài lòng về chất lượng, giá cả cũng như chế độ chăm sóc hậu mãi. Nếu cần tham khảo chi tiết về cách xử lý này thì bạn có thể vào http://xulymoitruong360.com/ hoặc gọi vào số 097 222 1608 để giải đáp nhanh mọi thắc mắc của mình.