Top 5 # Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý

Nước thải là môi trường tồn tại của nhiều chất ô nhiễm dưới nhiều trạng thái khác nhau. Chất ô nhiễm thường gặp là hợp chất tan, không tan và chất lơ lửng. Những cặn bẩn này rất khó xử lý nên người ta thường ứng dụng xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý. Mục tiêu của phương pháp này là tách hạt lơ lửng, hạt keo khó lắng, ion kim loại nặng hoặc chất hữu cơ ra khỏi nước.

Một số phương pháp vật lý trong xử lý nước thải

Màng lọc là nơi thực hiện chức năng tách và tập trung chất hòa tan và không hòa tan. Trong điều kiện áp suất cao, các lỗ màng tiến hành loại bỏ các hạt và phân tử có kích thước nhỏ. Phương pháp lọc màng thường được sử dụng để xử lý nước thải, lọc nước hoặc tái chế nước.

Trong đó người ta thường ứng dụng thêm hệ thống vi lọc. Chúng có tác dụng tách phân tử, vi khuẩn và nấm men. Đối với nước thải nhiễm dầu, vi lọc có tác dụng khử trùng lạnh và tách nhũ tương.

Tại các khu vực nông thôn, phương pháp lọc màng thẩm thấu ngược này dùng để xử lý nước lọc, khử mặn và khử nước nồi hơi trong các nhà máy nhiệt điện. Màng bán thấm này tạo ra nguồn áp suất nhất định. Khi áp suất cao thúc đẩy phân tử dung môi khuếch tán sang màng tế bào.

Tuyển nổi thực chất là quá trình tách chất rắn tan hoặc không tan có tỷ trọng nhỏ hơn nước. Hiệu quả xử lý phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các chất hoạt động bề mặt (tách hoặc làm đặc bọt). Đây là phương pháp loại bỏ chất rắn lơ lửng và dầu mỡ ra khỏi hỗn hợp nước thải hoặc cô đặc bùn sinh học.

Nguyên tắc hoạt động của bể tuyển nổi căn cứ vào sự phân tán các phần tử có khả năng tự lắng kém. Nước và không khí được hòa trộn trong bồn khí tan nhờ máy nén khí. Khi đó nước chảy vào ngăn tuyển nổi và được giảm áp suất đột ngột. Dòng khí tách ra và bám vào các hạt cặn trong nước, quá trình tuyển nổi được hình thành.

Điều kiện xảy ra là các chất rắn này phải có khả năng kết dính vào các bọt khí và nổi lên trên mặt nước. Theo đó, các bọt khí dính bọt khí được tách ra khỏi nguồn nước. Phương pháp này được ứng dụng trong xử lý nước thải nhiễm kim loại nặng, thu hồi khoáng sản quý hiếm.

Nếu chỉ được xử lý cơ học, nước thải vẫn còn tồn tại các hạt có kích thước nhỏ dưới dạng các hạt keo không thể lắng. Cách tốt nhất để lắng các hạt này đó là làm tăng kích thước của chúng nhờ tác dụng tương hỗ. Khi đó chúng sẽ liên kết thành những hạt có kích thước lớn hơn. Để quá trình liên kết diễn ra thuận lợi cần trung hòa điện tích của các hạt này.

Các hạt hình thành sau đó có thể mang điện tích âm hoặc dương. Hạt có nguồn gốc silic, hợp chất hữu cơ mang điện tích âm. Hạt hydroxyt sắt, hydroxyt nhôm mang điện tích dương. Có 2 loại bông keo gồm loại kỵ nước và loại ưa nước. Trong đó loại ưa nước tập trung nhiều vi khuẩn, vi rút. Loại keo kỵ nước đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý hiện nay.

Quá trình hình thành các bông cặn gọi là keo tụ. Trong đó có sự tham gia của muối nhôm hoặc muối sắt. Nhưng phèn PAC được ưu tiên lựa chọn sử dụng vì chúng có giá thành rẻ, không tác động đến nồng độ pH, hiệu quả cao và khử màu.

Ứng dụng của phương pháp keo tụ:

Đông tụ là cách xử lý nước thải dầu nhớt giúp quá trình lắng cặn diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Với cách này nồng độ chất màu, mùi và cặn sẽ giảm xuống. Trong đó, nồng độ pH thích hợp để quá trình đông tụ diễn ra nhanh hơn thường dao động từ 4 – 8,5.

Khi thêm các chất động tụ chúng sẽ phân ly ion OH- tạo ra kết tủa hydroxit và còn có khả năng kết dính các hạt keo. Những hạt này liên kết với nhau hình thành hạt có kích thước lớn, đó gọi là bông cặn. Nhờ trọng lực, những bông cặn dễ dàng lắng xuống và hoàn toàn tách ra khỏi nước.

Một số chất đông tụ thường dùng:

Phức nhôm – clo (PAC): đây là chất đông tụ hiệu quả gấp 1/3 – ¼ so với nhôm sunfat và đồng thời giảm tính bazo trong nước.

Sắt (III) clorua: được sử dụng rộng rãi nhưng nó thường có tính ăn mòn mạnh.

Polyme hữu cơ: các khối chất vững chắc được hình thành thông qua chuỗi phân tử đông tụ hữu cơ. Chúng tồn tại bền vững, không dễ bị phân hủy và có khả năng khử tốt trong bùn.

Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý là một trong những phương pháp không thể thiếu bất kỳ ở HTXLNT nào. Nếu Quý doanh nghiệp có nhu cầu xử lý nước thải hãy liên hệ với công ty xử lý nước thải Hợp Nhất theo Hotline 0938.857.768!

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Vật Lý Là Gì?

Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý là gì? Những cặn bẩn này thường rất khó xử lý với phương pháp thông thường và trong đó ta sử dụng phương pháp vật lý để xử lý cặn bẩn trong nước thải. Mục tiêu của phương pháp này dùng để tách rác và các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải,thông qua quá trình lọc qua song chắn hoặc lưới, lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hoặc lực li tâm và lọc. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp để xử lý tùy thuộc vào các hạt, tính chất hóa lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết. Và một trong phương pháp được áp dụng trong xử lý nước thải là song chắn rác.

Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý là gì?

Nước thải công nghiệp, cũng như nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và không tan ở dạng hạt lơ lửng. Các tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn và lỏng, chúng tạo với nước thành hệ huyền phù.

Xử lý bằng phương pháp cơ học nhằm loại bỏ và tách các chất không hoà tan và các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải. Những công trình xử lý cơ học bao gồm:

Song chắn rác (lưới lược thô) vận hành thủ công.

Lưới chắn rác (lưới lược tinh) vận hành tự động.

Bể điều hoà ổn định lưu lượng.

Bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 tách cặn lơ lửng.

Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không tan và giảm chất ô nhiễm có khả năng phân huỷ sinh học BOD đến 20%. (Xem tiếp)

Dựa vào khoảng cách giữa các thanh chắn có thể chia song chắn rác thành các loại như: song chắn rác loại thô, khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 -25 mm. Chúng được đặt theo mặt phẳng nghiêng nhằm tăng diện tích tiếp xúc và ngăn được nhiều chất bẩn. Vận tốc nước chảy qua thanh chắn rác được giới hạn trong khoảng từ 0,6 – 1 m/s. Vận tốc cực đại dao động trong khoảng 0,75- 1 m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song chắn rác và vận tốc nhỏ nhất qua khe là 0,4 m/s nhằm tránh quá trình phân huỷ các chất rắn.

Địa chỉ xử lý nước tại Vinh, Nghệ An

♦ Hãy gọi qua số HOTLINE : 091817.6626 để được tư vấn trực tiếp và mua các sản phẩm hoặc đặt hàng trực tiếp tại 63 Hermann, Tp.Vinh, Nghệ An.

♦ Công ty CPTM Môi Trường Việt là đơn vị đi đầu, về xử lý nước giếng khoan, nước máy, nước thải tại Nghệ An, Hà Tĩnh, và Là nhà phân phối máy lọc nước AO Smith, Nikawa, Haohsing, Kangaroo, Korihome, Karofi địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh. Chuyên sửa chữa máy lọc nước tại Tp.Vinh, Nghệ An, Hà Tĩnh.

♦ MÁY LỌC NƯỚC, Hệ thống lọc nước sinh hoạt gia đình, khách sạn, nhà hàng, cơ quan, công ty, xây dựng chung cư không còn xa lạ đối với người sử dụng nhưng đâu là sản phẩm chất lượng lại là điều mà mọi người đều quan tâm. Mong rằng qua bài viết này, các bạn có thể đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình.

Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Vi Sinh Vật

Không thể phủ nhận vai trò của công nghệ sinh học, được hiểu là sử dụng vi sinh có sự đóng góp vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong hầu hết các cuộc cách mạng bảo vệ môi trường. Trong thời đại ông nghiệp 4.0, sự vươn lên mạnh mẽ của khoa học – công nghệ tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực hoạt động, trong đó có xử lý nước thải bằng vi sinh.

Hầu hết tùy thuộc vào đặc tính nguồn nước mà sử dụng phù hợp các phương pháp sinh học hay thiết bị hỗ trợ cung cấp khí để duy trì và hình thành sự sinh trưởng vi sinh vật hiếu khí hoặc kỵ khí. Trong đó, các chất hữu cơ cần cung cấp đầy đủ khí nito, photpho hoặc các chất khoáng khác làm điều kiện lý tưởng để vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ.

Dựa vào cơ chế hoạt động chủ yếu từ vi sinh vật phụ thuộc chủ yếu vào quá trình phân hủy và chuyển hóa các hợp chất hữu cơ đơn giản như dầu mỡ, tin bột, protein đến các hợp chất phức tạp như xenlullozo, lipid, dầu mỏ (mỏ than, mỏ đá,…) và có thể là kim loại nặng như sắt, chì, kẽm, nhôm, thủy ngân, đồng,…. Và đặc điểm xử lý nước thải bằng vi sinh vật xuất hiện khá nhiều trong các đề tài nghiên cứu, các công trình thí nghiệm và là phương pháp được sử dụng khá rộng rãi trong hầu hết hệ thống xử lý nước thải vì chi phí thấp cũng như hiệu quả cao mà chúng mang lại.

Đặc tính các yếu tố tham gia xử lý nước thải bằng vi sinh vật

Cách nuôi cấy vi sinh khi xử lý nước thải bằng vi sinh vật

Với bản chất xử lý nước thải bằng vi sinh vật dựa vào bản chất phân hủy các chất hữu cơ, công nghệ xử lý này được sử dụng khá phổ biến vì dễ thực hiện, dễ bảo trì bảo dưỡng, chi phí lại thấp mà đặc biệt không gây ô nhiễm so với các phương pháp vật lý hay hóa học. Quý khách hàng nếu có nhu cầu, hãy liên hệ với công ty môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768!

Bài viết khác

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hoá Lý

Các phương pháp xử lý hoá và hoá – lý được sử dụng rộng rãi trong kiểm soát ô nhiễm nước thải công nghiệp, đặc biệt khi cần phải xử lý ở mức cao hoặc cần phải quay vòng nước. Phương pháp này được dùng để thu hồi các chất hoặc khử các chất độc, các chất có ảnh hưởng xấu đối với giai đoạn làm sạch sinh hoá sau này.

Cơ sở của các phương pháp hoá học là các phản ứng hoá học, các quá trình lý hoá diễn ra giữa chất ô nhiễm với hoá chất cho thêm vào. Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hoá khử, các phản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân huỷ chất độc hại. Các phương pháp hoá học là oxy hoá, trung hoà và keo tụ (hay còn gọi là đông tụ). Thông thường đi đôi với trung hoà có kèm theo quá trình keo tụ.

Phổ biến nhất vẫn là phương pháp keo tụ, tạo bông

Cơ sở lý thuyết quá trình keo tụ, tạo bông

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước của hạt thường dao động trong khoảng 0,1 đến 10 mm. Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hoá học bề mặt trở nên rất quan trọng.

Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút VanderWaals giữa các hạt. Lực này có thể dẫn đến sự dính kết giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra do chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn.

Tuy nhiên, trong trường hợp phân tán keo, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang điện tích, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hoá các nhóm hoạt hoá.

Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hoá nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hoà điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hoà điện tích có thể liên kết với những hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông. Quá trình thuỷ phân các chất keo tụ và tạo thành bông cặn xảy ra theo các giai đoạn sau :

Những chất keo tụ thường dùng nhất là các muối sắt và muối nhôm như:

Trong các loại phèn nhôm, Al 2(SO 4) 3 được dùng rộng rãi nhất do có tính hoà tan tốt trong nước, chi phí thấp và hoạt động có hiệu quả trong khoảng pH = 5,0 -7,5. Quá trình điện ly và thuỷ phân Al 2(SO 4) 3 xảy ra như sau :

Ngoài ra, Al 2(SO 4) 3 có thể tác dụng với Ca(HCO 3) 2 trong nước theo phương trình phản ứng sau :

Trong phần lớn các trường hợp, người ta sử dụng hỗn hợp NaAlO 2 và Al 2(SO 4) 3 theo tỷ lệ (10:1) – (20:1). Phản ứng xảy ra như sau :

Việc sử dụng hỗn hợp muối trên cho phép mở rộng khoảng pH tối ưu của môi trường cũng như tăng hiệu quả quá trình keo tụ tạo bông.

Các muối sắt được sử dụng làm chất keo tụ có nhiều ưu điểm hơn so với các muối nhôm do :

Tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp;

Có khoảng giá trị pH tối ưu của môi trường rộng hơn;

Độ bền lớn;

Có thể khử mùi H2

Tuy nhiên, các muối sắt cũng có nhược điểm là tạo thành phức hoà tan có màu do phản ứng của ion với các hợp chất hữu cơ. quá trình keo tụ tạo bông. sử dụng muối sắt xảy ra do các phản ứng sau :

Trong điều kiện kiềm hoá :

Chất trợ keo tụ:

Để tăng hiệu quả quá trình keo tụ tạo bông, người ta thường sử dụng các chất trợ keo tụ (flucculant). Việc sử dụng chất trợ keo tụ cho phép giảm liều lượng chất keo tụ, giảm thời gian quátrình keo tụ và tăng tốc độ lắng của các bông keo. Các chất trợ keo tụ nguồn gốc thiên nhiên thường dùng là tinh bột, dextrin (C 6H 10O 5) n, các ete, cellulose, dioxit silic hoạt tính (xSiO 2.yH 2 O).

Các chất trợ keo tụ tổng hợp thường dùng là polyacrylamit (CH 2CHCONH 2) n. Tuỳ thuộc vào các nhóm ion khi phân ly mà các chất trợ đông tụ có điện tích âm hoặc dương như polyacrylic acid (CH 2CHCOO) n hoặc polydiallyldimetyl – amon.

Các yếu tố ảnh hưởng tới Quá trình keo tụ phụ, tạo bông:

Nhiệt độ nước thải

Tạp chất có trong nước

Liều lượng chất keo tụ và chất trợ keo tụ

Tốc độ khuấy trộn

Môi chất tiếp xúc: nếu trong nước duy trì một lớp cặn bùn nhất định, khiến cho quá trình kết tủa càng hoàn toàn, tốc độ kết tủa tăng.

Ảnh hưởng của pH đến quá trình keo tụ tạo bông là ảnh hưởng quan trọng nhất .

ứng dụng quá trình keo tụ tạo bông:

Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước, kể cả xử lý nước thải và xử lý nước cấp, trong xử lý nước thải keo tụ tạo bông được ứng dụng Xử Lý Nước Thải Xi Mạ xử lý nước thải bệnh viện, xử lý nước thải lò mổ, xử lý nước thải công nghiệp, xử lý nước thải chứa dầu mỡ , xử lý nước thải cao su, xử lý nước thải thuỷ sản, xử lý nước thải sinh hoạt. Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Chung Cư – Tòa Nhà …

.

Bảng các quá trình xử lý nước thải.

Chúng tôi cung cấp bùn hoạt tính giá rẻ. Để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá hợp lý nhất xin liên hệ

Công ty Cổ Phần Môi Trường Việt Water

Uy tín – Chuyên Nghiệp – Nhanh Chóng – Hiệu Quả

Website: chúng tôi . Email: moitruongvietwater@gmail.com

Hotlline:0969. 63.61.73 – 0934.933.983 Mr Dũng. Kỹ thuật.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN VÀ NHẬN BÁO GIÁ

Bình Luận