Top 11 # Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Bằng Phương Pháp Fenton Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Bằng Phương Pháp Fenton

Ngành dệt nhuộm là một trong các ngành có nguồn nước thải với đặc tính COD rất cao và độ màu lớn đã, đang và sẽ gây phá hủy môi trường nước nếu xả trực tiếp nước chưa qua xử lý vào nguồn tiếp nhận. Do có các hợp chất khó phân hủy nên phương pháp xử lý hiệu quả với nước thải dệt nhuộm chính là oxy hóa nâng cao bằng phương pháp Fenton.

Hình ảnh hóa chất ngành dệt nhuộm

Nước thải ngành dệt nhuộm có nguồn gốc và thành phần ô nhiễm nào?

Các công đoạn trong ngành sản xuất dệt nhuộm đều phát sinh nước thải, từ công đoạn hồ sợi, nấu tẩy, tẩy trắng cho đến công đoạn làm bóng sợi, nhuộm in và hoàn tất sản phẩm. Trong đó, lượng nước được sử dụng trong công đoạn sản xuất chiếm đến 72,3% chủ yếu trong công đoạn nhuộm và hoàn tất.

Nước thải ngành dệt nhuộm có thành phần Ô nhiễm không ổn định. Thành phần ô nhiễm này được thay đổi theo công nghệ và mặt hàng sản xuất. Vì vậy việc xác định thành phần và tính chất của nước thải rất khó. Thường thì giá trị pH trong nước thải dao động từ 7 cho tới 9, nước thải có nhiệt độ cao khoảng 40 oC, các chỉ số BOD 5, COD, độ màu, hàm lượng cặn lơ lửng cao vượt quy chuẩn nhiều lần.

Các thông số ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm

Bảng thông số ô nhiễm có của nước thải dệt nhuộm

Chúng ta cùng tìm hiểu về quá trình oxy hóa nâng cao và quá trình Fenton

Các quá trình oxy hóa nâng cao được định nghĩa là những quá trình phân hủy oxy hóa dựa vào gốc tự do hoạt động hydroxyl *OH được tạo ra trong quá trình xử lý. Gốc hydroxyl là một tác nhân gây oxy hóa mạnh nhất trong số các tác nhân gây oxy hóa được biết từ trước đến nay, có khả năng oxy hóa mọi chất hữu cơ, dù là loại khó phân hủy nhất, biến chúng thành những hợp chất vô cơ không độc hại như CO 2, H 2 O, các axit vô cơ…

Quá trình Fenton là một quá trình oxy hóa nâng cao sử dụng ion sắt như chất xúc tác hydrogen peroxide để oxy hóa các chất hữu cơ bằng cách tạo ra các gốc tự do OH*.

Quá trình Fenton trong xử lý nước thải và các yếu tố ảnh hưởng

Quá trình Fenton xảy ra trong bốn giai đoạn: điều chỉnh giá trị pH, phản ứng oxy hóa, trung hòa và keo tụ và cuối cùng là lắng.

Giai đoạn 1: Điều chỉnh giá trị pH

Quá trình Fenton bị ảnh hưởng rất nhiều bởi giá trị pH. Quá trình này diễn ra thuận lợi ở mức pH thấp có giá trị trong khoảng từ 2 đến 5.

Giai đoạn 2: Phản ứng oxi hóa

Phản ứng oxi hóa Fenton diễn ra dưới tác dụng của chất xúc tác là muối sắt hai và chất oxi hóa là hydro peroxit. Khi cho từ từ chất xúc tác vào sẽ phản ứng với chất oxi hóa tạo thành gốc OH* có khả năng oxi hóa các chất hữu cơ khó phân hủy, các nhóm gốc OH* sẽ bẻ gãy các mạch của chất hữu cơ khó phân hủy, tạo thành các chất hữu cơ có mạch ngắn hơn. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất hữu cơ có thể chuyển hóa toàn bộ thành CO2 và H2O. Cơ chế của quá trình như sau:

Fe2+ + H2O2 → Fe3+ + OH- + OH*

CHC(cao phân tử) + OH* → CHC(thấp phân tử) +CO2 + H2O +OH-

Giai đoạn 3: Trung hòa và keo tụ

Sau giai đoạn 1 và 2 kết thúc, nước thải có pH thấp, chúng ta cần phải nâng pH lên trung tính bằng cách trung hòa nước sau oxi hóa với NaOH. Bên cạnh đó, OH- sẽ tác dụng với ion sắt ba tạo thành kết tủa. Khi đó sẽ xảy ra hai phản ứng sau:

Cùng với đó, Fe(OH) 3 sẽ tham gia quá trình keo tụ, đông tụ và hấp phụ một phần các chất hữu cơ cao phân tử.

Giai đoạn 4: Lắng

Sau quá trình kết tủa và keo tụ, đông tụ, các bông cặn sẽ lắng xuống đáy bể làm giảm COD, độ màu, TSS của nước thải.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Fenton ta cần phải chú ý đó là:

Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp Fenton

Quá trình Fenton có ưu việt ở chỗ tác nhân H 2O 2 muối sắt tương đối rẻ và có sẵn. Đồng thời không độc hại và dễ vận chuyển, dễ sử dụng. Trong đó hiệu quả oxy hóa nâng cao cao hơn rất nhiều so với sử dụng H 2O 2 một mình.

Áp dụng quá trình Fenton để xử lý nước và nước thải có thể dẫn đến khoáng hóa hoàn toàn các chất hữu cơ thành CO 2, H 2O 2 và các ion vô cơ. Tuy nhiên, trong điều kiện đó phải sử dụng rất nhiều hóa chất làm cho chi phí xử lý cao.

Do vậy trong nhiều trường hợp chỉ nên áp dụng quá trình Fenton để phân hủy từng phần, chuyển các chất hữu cơ không thể hoặc khó phân hủy sinh học thành các chất mới có khả năng phân hủy sinh học nhằm có thể áp dụng thuận lợi quá trình xử lý sinh học tiếp sau.

Sơ đồ dây chuyền xử lý nước thải bằng phương pháp Fenton kết hợp sinh học

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp fenton

Lưới chắn rác:

Nước thải dệt nhuộm đi qua lưới chắn rác để loại bỏ các chất thô có kích thước lớn.

Bể gom:

Nước thải được thu gom, tập trung lại vào hố thu gom. Đây là nơi giúp ổn định nồng độ và lưu lượng dòng thải. Tại đây bố trí máy bơm chìm, bơm nước thải từ bể vào hệ thống xử lý hóa lý phía sau.

Bể phản ứng:

điều chỉnh pH của nước thải bằng dung dịch axit, thêm các hóa chất FeSO 4, H 2O 2. Trong bể sẽ xảy ra quá trình Fenton, các chất hydro peroxit phản ứng với sắt (II) sunfat sẽ tạo ra gốc tự do hydroxyl có khả năng phá hủy các chất hữu cơ.

Bể tạo bông:

NaOH, Polyme được châm vào với một lượng nhất định nhằm kết tủa sắt, làm tăng kích thước và khối lượng các bông cặn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng diễn ra tại bể lắng, đồng thời đưa pH của nước thải về trung tính.

Bể lắng 1:

Hỗn hợp bông cặn và nước sau phản ứng chảy vào bể lắng 1. Tại đây các bông cặn sẽ được lắng xuống đáy bể còn nước thải đi ra ngoài chảy vào bể trung gian.

Bể trung gian:

Là nơi giúp ổn định nồng độ và lưu lượng nước thải giúp cho hệ thống sinh học phía sau hoạt động tốt. Tại đây bố trí máy sục khí để tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kỵ khí dưới đáy bể.

Bể Aerotank:

Các chất hữu cơ khó phân hủy sau quá trình Fenton một số sẽ chuyển thành các chất hữu cơ dễ phân hủy. Một số chuyển hóa hoàn toàn thành CO 2 và nước. Bể aerotank sẽ xử lý các chất hữu cơ còn lại dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí.

Bể lắng 2:

Hãy đến với Hasy Environment, chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho quý khách hàng sự hài lòng với những kinh nghiệm và sự hiểu biết về thiết kế thi công các hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm.

Nếu có bất kì thắc mắc kỹ thuật nào cần tư vấn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số máy 0972221068 hoặc trang web http://xulymoitruong360.com để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Bằng Fenton

Nước thải dệt nhuộm là loại nước thải khó xử lý, nhiệt độ cao, lượng BOD lớn, đặc biệt là COD ( lượng chất hữu cơ khó phân hủy sinh học cao) và độ màu, do sử dụng các loại phẩm nhuộm trong quá trình sản xuất. Có rất nhiều cách để xử lý nước thải dệt nhuộm ví dụ như đông tụ, keo tụ, lọc màng hay hấp phụ bằng than hoạt tính tuy nhiên trong nhiều trường hợp các chất độc hại chỉ chuyển từ dạng ô nhiễm này sang dạng ô nhiễm khác, không được xử lý triệt để.

Về mặt nguyên lý và kỹ thuật, để xử lý nước thải dệt nhuộm, người ta có thể dùng nhiều kỹ thuật khác nhau, trong đó kỹ thuật oxy hóa tiên tiến được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước chú ý bởi nó có khả năng xử lý hoặc tiền xử lý nhiều nguồn thải chứa phẩm màu – đối tượng không hoặc khó phân hủy sinh học, khó xử lý bằng các kỹ thuật thông thường. Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật oxy hóa nằm ở vấn đề chi phí hóa chất. Một trong những hướng đi ưu tiên, gần đây được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu là phát triển một số hệ vật liệu rẻ tiền có khả năng ứng dụng làm xúc tác cho các quá trình Fenton dị thể. Theo hướng này, một số nghiên cứu đã thành công với bùn đỏ, pyrit…

Các hệ Fenton dị thể được nghiên cứu trên thế giới chủ yếu trên cơ sở các hệ oxit sắt mang trên các chất mang như đất sét, zeolite, hydrotalcite…. Tuy nhiên ảnh hưởng của phương pháp và các thông số trong quá trình tổng hợp oxit sắt đến hoạt tính xúc tác của hệ xúc tác dạng khối vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu. Vì vậy trong nghiên cứu này, trước tiên chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các thông số trong quá trình tổng hợp đến hoạt tính xúc tác của oxit sắt dạng khối trong quá trình Fenton dị thể để xử lý chất màu Congo đỏ. Sau đó, ảnh hưởng của các thông số trong quá trình tiến hành phản ứng Fenton, như pH, hàm lượng xúc tác, lượng H2O2 sử dụng, độ bền xúc tác…

Quá trình Fenton là phương pháp oxy hóa các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học đã được nghiên cứu trong trường hợp này. Phương pháp Fenton là một công cụ khử màu hiệu quả. Phương pháp Fenton cổ điển cho kết quả rất nhanh với khử màu, vừa phải với COD nhưng rất chậm với khử TOC và khử độc trong nước thải dệt nhuộm. Hiện nay người ta đã nâng cao hiệu quả của phương pháp bằng nhiều cách: H2O2/ than đá, H2O2 và xúc tác cùng với kim loại chuyển tiếp, phương pháp Fenton có vòng chelat trung gian và Cu(II)/ axit hữu cơ/H2O2. Trong suốt quá trình xử lý bằng photo-Fenton chúng ta chỉ có thể quan sát được sự biến đổi màu chứ không nhìn thấy sự phân hủy sinh học. Chúng ta có thể kết hợp giữa phương pháp oxy hóa bằng Fenton với xử lý sinh học để khử triệt để màu và COD trong nước thải công nghiệp dệt.

Phối cảnh xử lý nước thải dệt nhuộm

Phương pháp Fenton có thể xử lý axit blue 74( nhóm thuốc nhuộm indigoid), axit orange 10( hợp chất màu azo) và axit violet 19( thuốc nhuộm triarylmethane). Quá trình khử màu diễn ra trong suốt quá trình oxy hóa. Chỉ với tỉ lệ khối lượng thuốc nhuộm : H2O2 là 1:0.5 mà sự khử màu có thể lên đến 96,95 và 99 đối với axit blue 74, axit orange 10 và axit violet 19. Sự loại màu thì dễ dàng hơn so với sự khử COD.

Để được tư vấn rõ hơn xin Quý khách vui lòng liên hệ với công ty!

Công Nghệ Fenton Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm

Công nghệ Fenton xử lý nước thải dệt nhuộm

3120 Lượt xem – 28-04-2020 10:50

Công nghệ Fenton là gì?

Fenton là phương pháp công nghệ oxy hóa chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, có khả năng khử màu hiệu quả. Công này sử dụng ion sắt như chất xúc tác hydrogen peroxide (H2O2) để oxy hóa các chất hữu cơ bằng cách tạo ra các gốc tự do có khả năng oxy cao (quá trình oxy hóa hóa học) và có phạm vi ứng dụng rộng. Vì thế Fenton thường được sử dụng để xử lý nước thải dệt nhuộm.

Quy trình của công nghệ Fenton trong xử lý nước thải

Điều chỉnh nồng độ pH

Nồng độ pH ảnh hưởng rất nhanh đến tốc độ phản ứng cùng nồng độ Fe2+. Nồng độ pH từ 2 – 4 thích hợp để đẩy nhanh quá trình phân hủy các chất hữu cơ. nếu dùng các chất xúc tác như quặng sắt, Goethite (a-FeOOH), cát chứa sắt, hoặc sắt mang Fe/SiO2, Fe/TiO2, Fe/than hoạt tính, Fe/Zeolit,… được gọi là Fenton dị thể, nồng độ pH thích hợp ở giai đoạn này dao động khoảng 5 – 9.

Phản ứng oxy hóa

Đây là quá trình hình thành các gốc OH hoạt tính và phản ứng oxi hóa chất hữu cơ. phản ứng Fenton gồm:

Fe2+ + H2O2 –à Fe3+ + OH + OH-

Sau khi được hình thành, gốc OH tham gia quá trình phân hủy các chất hữu cơ, các chất hữu cơ cao phân tử chuyển thành chất hữu cơ phân tử thấp

CHC (cao phân tử) + HO -à CHC (thấp phân tử) + CO2 + H2O + OH-

Trung hòa và keo tụ

Fe3+ + 3OH- -à Fe(OH)3

Theo đó, Fe(OH)3 tham gia cơ chế keo tụ, đông tụ, hấp phụ một phần chất hữu cơ chủ yếu là từ các chất hữu cơ cao phân tử.

Quá trình lắng

Lắng là quá trình tham gia của các bông keo hình thành trước đó làm giảm hàm lượng COD cùng độ màu, độ mùi trong nguồn nước thải. Các chất hữu cơ còn sót lại sẽ được xử lý bằng phương pháp sinh học cùng nhiều phương pháp khác. cơ chế tạo thành gốc hydroxyl gồm:

Phản ứng giữa H2O2 và chất xúc tác Fe2+

Fenton là cơ chế phản ứng còn gây nhiều tranh cãi, Fenton cổ điển bao gồm các ion sắt hóa trị 2 và hydro peroxit H2O2, chúng tác dụng trực tiếp với nhau sinh ra gốc OH, Fe2+ bị oxy hóa thành Fe3+ theo phản ứng:

Fe2+ + H2O2 -à Fe3+ + OH + OH-

Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng Fenton

Ảnh hưởng từ nồng độ sắt

Sắt là thành phần hình thành nên gốc hydroxyl. Trong đó H2O2 được thêm vào nồng độ nước thải có tính thêm phenol. Khi nồng độ sắt tăng lên quá cao, loại trừ phenol tăng đến ngưỡng nhất định, khi có thêm sắt vào thì hiệu quả cũng không cao.

Ảnh hưởng của dạng sắt

Sắt Fe2+ và Fe3+ hầu hết đều được dùng trong các xúc tác phản ứng. phản ứng diễn ra nhanh khi H2O2 cũng tăng lên đáng kể. trong đó, Fenton thấp ngưỡng 10 – 25 mg/l H2O2 cho thấy sắt II được sử dụng nhiều hơn. Ngoài sắt II và III có thể thay thế bằng muối sắt chloride hay sunfat. Có thể tái tuần hoàn phản ứng sắt bằng cách tăng nồng độ pH, tiến hành tách riêng bông sắt và tái axit bùn sắt.

Ảnh hưởng từ nồng độ H2O2

Khi liều lượng H2O2 bắt đầu tăng dần, sự khử COD có thể xảy ra và nó ảnh hưởng đến quá trình giảm hàm lượng chất độc tỏng nguồn nước thải.

Ảnh hưởng của nhiệt độ

Tốc độ phản ứng Fenton và nhiệt độ có tốc độ phản ứng đồng thời diễn ra tại một thời điểm, nhất là nhiệt độ nhỏ hơn 200 độ C chính là ngưỡng lý tưởng nhất.khi nhiệt độ từ 40 – 500 độ C, hiệu suất xử lý của H2O2 cũng giảm theo do sự phân hủy H2O2 tăng hình thành nên oxy và nước. Khi xử lý nước thải, H2O2 phải được thêm tuần tự tại nhiệt độ từ 20 – 400 độ C.

Ảnh hưởng của nồng độ pH

Nồng độ pH lý tưởng nhất của phản ứng Fenton dao động từ 3 – 6, khi pH vượt quá 6  thì phản ứng sụt giảm vì Fe2+ chuyển thành Fe3+. Sắt Fe3+ xúc tác phân hủy H2O2 thành oxy và nước mà không tạo nên gốc hydroxyl. Khi pH dưới 3, tuy hiệu suất cũng giảm nhưng không nghiêm trọng.

Ảnh hưởng từ thời gian phản ứng

Đối với oxy hóa phenol đơn giản (<250 mg/l), thời gian phản ứng từ 30 – 60 phút. Đối với các nguồn thải phức tạp có thời gian phản ứng phức phải mất đến vài giờ. Ngoài ra, các phản ứng xảy ra theo từng bậc, thêm sắt và H2O2 càng tạo nên sự hiệu quả hơn, và nên tất cả các hóa chất ngay từ giai đoạn đầu.

Sự hiện diện của dư lượng H2O2 làm cản trở quá trình phân tích nước thải, tuy nhiên nó có thể bị khử bằng cách tăng nồng độ pH đến 7 – 10, hoặc trung hòa chúng bằng dung dịch bisulfile. Qua đó, tiến trình phản ứng có thể quan sát trực tiếp qua màu sắc.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với công ty môi trường Hợp Nhất – đơn vị chuyên tư vấn, thi công và thiết kế hệ thống xử lý nước thải có áp dụng công nghệ hiện đại mới.

Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm

Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

2604 Lượt xem – 28-04-2020 10:48

Từ ngàn xưa cho đến hômg nay, dệt nhuộm đã quá quen thuộc với tuổi thơ của mỗi người với từng thớ vải, từng màu sắc và từng họa tiết hoa văn mang đạm dấu ấn riêng biệt. Ngày hôm nay, dệt nhuộm dần vươn mình trở thành ngành công nghiệp có bước phát triển rực rỡ với sự đa dạng về chủng loại và phong phú về kích cỡ, màu sắc mang đến nhiều sự lựa chọn đối với người dùng.

Vì sao cần xử lý nước thải dệt nhuộm?

Hơn hết với việc áp dụng nhiều ứng dụng khoa học kỹ thuật, máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại giúp tiết kiệm nguồn nhân công thúc đẩy nhiều doanh nghiệp mở rộng về quy mô và công suất sản xuất. Chưa kể kết hàng trăm làng nghề dệt nhuộm trải dài khắp chiều dài đất nước, là sự kết tinh của nền văn hóa truyền thống lâu đời đã cho ra đời nhiều sản phẩm có giá trị cao. Chính vì tốc độ phát triển quá nhanh mà ngành dệt nhuộm đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước.

Như bạn biết đấy, nước thải dệt nhuộm chứa nhiều thành phần độc hại, độ màu cao, hóa chất, độ kiềm và nồng độ pH cao,… tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với con người và hệ sinh thái. Vì thế xử lý nước thải dệt nhuộm đã và đang được đẩy mạnh trong thời gian tới.

Một số phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

Phương pháp keo tụ

Với phương pháp người ta sẽ tiến hành cho phèn nhôm, phèn sắt hoặc sữa vôi khử màu và một phần COD. Nồng độ pH sẽ thay đổi theo tùy thuộc vào loại hóa chất tham gia trực tiếp vào quá trình keo tụ. Các bông hydroxit sắt hoặc nhôm sẽ hấp phụ các chất màu của nước thải và cho hiệu suất khá cao với tác dụng của thuốc nhuộm. Mặc khác, để tăng quá trình xử lý người ta thường cho thêm các polime hữu cơ. Tuy nhiên phương pháp này lại tạo ra nhiều lượng bùn dư, hàm lượng COD chỉ giảm 60  -70%.

Phương pháp hấp phụ

Dùng để xử lý chất thải không có khả năng phân hủy sinh học và các chất hữu cơ không hoặc khó xử lý bằng phương pháp sinh học, trong đó nước thải dệt nhuộm có chứa thuốc nhuộm hòa tan và thuốc nhuộm hoạt tính. Cơ sở của quá trình là hấp phụ chất tan lên bề mặt chất rắn xốp. Các chất hấp phụ thường là than hoạt tính, than nâu, đất sét, magie, trong đó than hoạt tính được sử dụng rộng rãi nhất với bề mặt riêng lớn từ 400 – 500 m2/g. Hàm lượng COD cũng chỉ giảm tối đa khoảng 70%.

Phương pháp oxy hóa

Nước thải dệt nhuộm thường chứa nhiều chất hóa học bền vững nên cần sự tham gia của chất oxi hóa mạnh. Trong đó, người ta thường sử dụng ozon hoặc không khí có chứa hàm lượng ozon có khả năng khử màu hiệu quả, vì nước thải dệt nhuộm chứa nhiều nước thải dệt nhuộm có hàm lượng màu lớn.

Dùng khí clo mang đến hiệu quả kinh tế cao, vì chi phí đầu tư thấp nhưng lại có khả năng khử màu tốt.

Xử lý nước thải bằng hàm lượng vi sinh nhất định lại giảm đáng kể hàm lượng COD và độ độc đáng kể. Nhưng phương pháp này lại tăng sản sinh hợp chất của clo làm biến thiên hàm lượng halogen hữu cơ AOX trong nguồn nước thải.

Nếu sử dụng H2O2 (peroxit) trong môi trường axit xúc tác cùng muối sắt (II) lại có khả năng oxy hóa cao hơn ozon vì chúng sinh ra các gốc hydroxyl trung gian. Tuy nhiên phương pháp này lại ít sử dụng hơn vì khá tốn kém, thích hợp cho những doanh nghiệp có quy mô và nguồn vốn lớn.

Phương pháp sinh học

Tuy nước thải dệt nhuộm chứa nhiều chất khó phân hủy nhưng trong số đó lại có không ít chất lại dễ phân hủy sinh học. Đặc biệt cần lưu tâm đến các thành phần khác trong nước thải có thể gây độc và ảnh hưởng đến khả năng xử lý của VSV như chất vô cơ, fomandehit, kim loại nặng,… vì thế trước khi xử lý sinh học cần xử lý sơ bộ các chất này bằng cách giảm nồng độ độc hại.

Trước khi tiến hành xử lý bằng phương pháp hiếu khí, cần kiểm tra nồng độ hàm lượng BOD5:N:P = 100:5:1. Một số phương pháp xử lý sinh học thường dùng là bùn hoạt tính, lọc sinh học, hồ oxy hóa. Phương pháp xử lý sinh học thường cho kết quả xử lý không màu, lượng bùn tạo ra có sinh khối lớn nhưng lại khá tốn kém trong khâu xử lý bùn và giá thành sử dụng VSV cao.

Phương pháp màng lọc

Đây là phương pháp truyền thống thường dùng để thu hồi hồ tinh bột, PVA, muối và thuốc nhuộm. Màng lọc thường dùng là RO và NF mang lại hiệu quả cao khi có khả năng loại bỏ đến 99,5% hàm lượng COD. Được thiết kế bằng những lỗ lọc có kích thước siêu nhỏ, dễ thấm hút và giữ lại tạp chất trên bề mặt vật liệu lọc. Có hai loại màng lọc gồm màng lọc sinh học và màng lọc tổng hợp. Đồng thời, đây cũng chính là phương pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm đến 70% lượng nước sạch tiêu tốn trong quá trình nhuộm so với trước đây.