Top 4 # Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là một trong những phương pháp tính giá xuất kho hiện nay. Vậy Phương pháp này có những ưu, nhược điểm gì? Cách tính theo phương pháp bình quân gia quyền như thế nào? Loại hình sản xuất kinh doanh nào phù hợp để áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền? Các bạn cùng tìm hiểu chi tiết ở nội dung tiếp theo.

Thứ nhất: Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

Thứ hai: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Thứ ba: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

So với trước đây thì hai thông tư này đã bãi bỏ Phương pháp LIFO. Đồng thời thay vào đó là bổ sung Phương pháp giá bán lẻ.

Trong bài viết này các bạn cùng Kế Toán Việt Hưng tìm hiểu về Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

1. Khái niệm tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là gì?

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

Hoặc tính theo từng kỳ.

Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

2. Ưu điểm và nhược điểm của Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền?

Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau. Cụ thể.

* Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

– Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

– Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

* Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

– Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

– Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

Cách tính như sau:

Giá xuất kho = Số lượng x giá đơn vị bình quân.

Trong đó:

Trường hợp 1: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Giá đơn vị bình quân (cuối kỳ) = (Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ)/(số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ).

Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng có số liệu của nguyên vật liệu X như sau.

+ Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg, đơn giá 20.000 đồng/kg

+ Nhập trong kỳ: 4.000 kg, có giá trị là: 88.000.000 đồng.

+ Tổng số lượng xuất trong kỳ: 2.500 kg

Giá trị của nguyên liệu X xuất kho trong kỳ là: 2.500kg x 21.600 đồng/kg = 54.000.000 đồng.

Trường hợp 2: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

Ta xác định:

Giá đơn vị bình quân (sau mỗi lần nhập) = Giá trị thực tế sau mỗi lần nhập/ Số lượng tồn sau mỗi lần nhập.

Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng, có số liệu của nguyên liệu M trong tháng 1 như sau:

+ Ngày 01/01: tồn kho đầu kỳ: 5.000 kg, đơn giá 3.000 đồng/kg.

+ Ngày 10/01: Công ty Việt Hưng nhập kho 4.000 kg nguyên liệu M. Với đơn giá 2.000 đồng/kg.

Như vậy, tại ngày 10/01 kế toán phải tiến hành xác định giá đơn vị bình quân 1kg nguyên liệu M. Cụ thể như sau:

Giá đơn vị bình quân (ngày 10/01) = (5.000kg x 3.000 đồng/kg + 4.000kg x 2.000 đồng/kg)/(5.000kg + 4.000 kg) = 2.556 đồng/kg.

Giá trị xuất kho = 1.000kg x 2.556 đồng/kg = 2.556.000 đồng.

Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị gia tăng của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

Hàng tồn kho là loại tài sản quan trọng của doanh nghiệp, việc xác định phương pháp xuất kho nay sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến báo cáo tài chính nên phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho phải được kế toán công ty cung cấp một cách thực tế và chính xác. Việc xác định giá trị hàng tồn kho cần phải tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc.

Bình quân gia quyền hay còn được biết đến là giá trị trung bình có trọng số, khó tính toán hơn một chút so với trung bình số học thông thường. Như tên gọi, bình quân gia quyền chính là số bình quân hay trung bình mà trong đó các con số thành phần có giá trị hay trọng số khác nhau.

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

Hoặc tính theo từng kỳ.

Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau.

Cụ thể:

2.1. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

– Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

– Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

2.2. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

– Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

– Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

Dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng đa kênh chúng tôi

Quản lý tồn kho, hàng, hóa, đơn hàng,… chặt chẽ hạn chế thất thoát

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm

=

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ

Ví dụ: Một công ty có tình hình xuất nhập hàng hóa như sau:

Tồn đầu tháng 3/2019 NVL B: 3000 kg đơn giá 2000 đ/kg

Ngày 05/03/2019 nhập NVL B: 9000 kg đơn giá 1800 đ/kg

Bài giải: Đến cuối T3/2019 tính đơn giá bình quân của 1 kg NVL B

Đơn giá bình quân 1kg NVL B = (3000 x 2000 + 9000 x 1800)/(3000 + 9000) = 1850 đ/kg

Lưu ý: Trong doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa (từ 2 mã hàng trở lên) thì phải thực hiện tính giá xuất kho riêng cho từng loại hàng.

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i

=

Trị giá vật tư hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i

Ví dụ: Một công ty có các nghiệp vụ như sau:

– Ngày 01/01/N tồn 1.000 USD tỷ giá 20.000đ/USD

– Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

– Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD

– Ngày 05/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

Bạn thực hiện tính tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ như sau:

– Ngày 03/01/N nhập kho 1.000 USD tỷ giá 20.200đ/USD

Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 03/01/N = (1.000 x 20.000 + 1.000 x 20.200)/(1000+1000)=20.100đ

– Ngày 04/01/N xuất kho 1.000 USD theo tỷ giá 20.100đ

– Ngày 05/01/N nhập quỹ 1.000 USD tỷ giá 20.300đ/USD

Tỷ giá xuất quỹ tại ngày 05/01/N = (1.000 x 20.100 + 1.000 x 20.300)/(1000+1000)=20.200đ

Tóm lại, với phương pháp tính giá xuất kho bình quân này thì cứ sau mỗi lần nhập kế toán sẽ phải tính lại giá.

Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền có những ưu nhược điểm nhất định, mức độ chính xác và độ tin cậy của nó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp, đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý kho hàng, có thể kể đến cung cấp tính năng quản lý chặt chẽ hàng xuất kho, nhập kho về cả số lượng và giá thành chắc chắn giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

Cách Tính Giá Xuất Kho Bình Quân, Đích Danh, Nhập Trước Xuất Trước

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

2. Cách tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.Ví dụ: Tình hình nhập xuất trong tháng T1/2019 của công ty Hữu Tâm như sau: Tồn đầu T1/2019: NVL A:1.000kg x 11.000đ/kg NVL B: 500kg x 15.000đ/kg Ngày 03/1/2019: Nhập kho NVL A: 3.000 kg, Đơn giá 12.000đ/kg Ngày 10/1/2019: + Nhập kho NVL B: 2.000kg, Đơn giá 16.000đ/kg + Xuất kho NVL A: 2.000kg Ngày 15/1/2019: Xuất kho NVL B: 2.000kg Ngày 25/1/2019: Xuất kho NVL A: 1.000kg

Bài giải: Giá trị xuất trong T1/2019: Ngày 03/1/2019 xuất kho NVL A: 2.000 x 12.000 = 24.000.000đ Ngày 15/1/2019 xuất kho NVL B: 2.000 x 16.000 = 32.000.000đ Ngày 25/1/2019 xuất kho NVL A: 1.000 x 12.000 = 12.000.000đ

– Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra: Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. – Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này: Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

3. Cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

– Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. Thường các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm… : Tình hình nhập xuất trong T2/2019 của Công ty Hữu Tâm như sau: Đầu T02/2019 tồn kho: 5 chai dầu gội, Đơn giá 100.000đ Ngày 01/02/2019 nhập mua: 20 chai dầu gội, Đơn giá 110.000đ/chiếc Ngày 08/02/2019: + Nhập : 10 chai dầu gội, đơn giá 120.000đ/chiếc + Xuất : 15 chai dầu gội Ngày 22/02/2019 xuất : 15 chai dầu gội.Bài giảiTính nhập trước – Xuất trước: trước hết căn cứ số lượng xuất kho để tính giá thực tế hàng xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước, xong mới lấy đến số lượng và đơn giá nhập lần sau, làm giá thực tế của từng lần xuất: Giá trị vật tư xuất trong kỳ: Ngày 08/02/2019 xuất kho: 05 x 100.000 + 10 x 110.000 = 1.600.000đ. Ngày 22/02/2019 xuất kho: 10 x 110.000 + 05 x 120.000 = 1.700.000đ.

– Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên bán cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn – Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

4. Các điều kế toán cần biết về phương pháp tính giá xuất kho:

– 3 Phương pháp tính giá xuất kho nêu trên áp dụng cho tất cả các loại hàng tồn kho.

– Riêng đối với hàng hóa thì có thêm 1 phương pháp nữa đó là: phương pháp Giá bán lẻ

Dành cho: Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

– Trước đây: Theo quyết định 48 và quyết định 15 thì còn có thêm 1 phương pháp nữa là Phương pháp FIFO: First in – First out (nhập trước xuất trước) nhưng hiện nay theo thông tư 200 và thông tư 133 đã bỏ phương pháp này.

【Tin Tức】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo

Việc xác định phương pháp tính giá xuất kho là một việc hết sức quan trọng của kế toán. Bởi doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp nào thì phải nhất quán trong cả niên độ kế toán (ít nhất là 1 năm). Và dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thì doanh nghiệp mới xác định được giá gốc (giá vốn) của hàng hóa, nguyên liệu… đã xuất kho trong kỳ để sử dụng, để bán. Điều nảy ảnh hưởng nhiều tới việc tính toán, tập hợp chi phí trong kỳ, đồng thời nếu như chúng ta làm kế toán trên excel thì phải xác định được công thức tính sao cho phù hợp.

Trong chuyên đề này, Học Excel Online sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO), để bạn có thể nắm được nguyên tắc tính toán, cách xây dựng công thức, sử dụng VBA để tự tạo ra công thức để tính giá xuất kho theo phương pháp này.

NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP FIFO

1. NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp này dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước (nhập vào kho trước) thì được xuất kho trước.

Giá trị của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ: là giá trị của hàng hóa, sản phẩm được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Xét ví dụ sau:

+ Lần nhập tiếp theo: N gày 06/08 nhập 15 sản phẩm USB 2 GB với đơn giá 140.000 một sản phẩm. Như vậy đơn giá 2 lần nhập khác nhau.

+ Ngày 07/08 xuất kho 20 sản phẩm. Như vậy theo nguyên tắc Nhập trước – Xuất trước thì:

10 sản phẩm ở lần nhập đầu tiên sẽ được xuất kho trước. 10 sản phẩm này có đơn giá là 120.000

Giá trị xuất kho = 10 * 120.000 = 1.200.000

Giá trị xuất kho = 10 * 140.000 = 1.400.000

Tổng giá trị xuất kho cho 20 sản phẩm này là: 1.200.000 + 1.400.000 = 2.600.000

Đơn giá xuất kho trung bình mỗi sản phẩm = 2.600.000 / 20 = 130.000

Trong kho còn tồn: 10 + 15 – 20 = 5 sản phẩm, có đơn giá là 140.000 (theo lần nhập thứ 2, các lần nhập trước đó đã xuất hết)

+ Ngày 08/08 nhập thêm 15 sản phẩm với đơn giá là 130.000

+ Ngày 09/08 xuất kho 10 sản phẩm. Khi đó:

Số tồn kho 5 sản phẩm đơn giá 140.000 sẽ được xuất trước. Giá trị xuất kho = 5 * 140.000 = 700.000

Tổng giá trị xuất kho cho 10 sản phẩm = 700.000 + 650.000 = 1.350.000

Đơn giá xuất kho trung bình mỗi sản phẩm = 1.350.000 / 10 = 135.000

Trong kho còn tồn = 5 + 15 – 10 = 10 sản phẩm, đơn giá 130.000 (theo lần nhập thứ 3, các lần nhập trước đó đã xuất hết)

Chúng ta xem biểu diễn trên bảng Nhập-Xuất-Tồn trên Excel như sau:

Trị giá của hàng tồn kho tương đối sát so với thực tế, giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa hơn.

Một số loại hàng hóa có quy định thời hạn sử dụng thì hầu hết đều áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước để đảm bảo hàng hóa luôn có tình trạng sử dụng tốt nhất, tránh bị hết hạn, quá hạn dẫn tới làm tăng chi phí trong doanh nghiệp.

3. NHƯỢC ĐIỂM

Nhược điểm dễ thấy nhất là: Việc tính toán sẽ rất khó khi có nhiều loại mặt hàng được nhập / xuất liên tiếp nhau. Hiện chưa có sẵn 1 công thức nào trong excel giúp chúng ta tính toán trực tiếp được giá xuất kho theo phương pháp này. Việc tính toán thủ công rất dễ xảy ra sai sót, và cũng rất mất công khi tính toán.

Nhược điểm thứ hai là doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại. Bởi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có từ trước đó khá lâu. Do đó nếu doanh nghiệp có đặc thù là hàng hóa lưu kho lâu, tồn kho nhiều thì sẽ bị ảnh hưởng nhiều.

4. HƯỚNG GIẢI QUYẾT

Vậy nếu như doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước thì sẽ theo dõi thế nào trên Excel? Nếu như có nhiều loại hàng hóa và việc nhập xuất diễn ra thường xuyên thì làm thế nào để việc tính toán, quản lý trên Excel được dễ dàng hơn? Đây chính là những băn khoăn mà hiện tại khó tìm được lời giải.

Nhưng bạn sẽ không còn phải lo lắng về điều này nữa, khi chúng ta có thể tự tạo hàm trong Excel để có thể tính toán một cách dễ dàng. Nghe thật hấp dẫn phải không? Tất nhiên là không dễ để hiểu hết công thức này vì chúng ta sẽ phải sử dụng VBA để tạo ra nó. Thế nhưng tác dụng mà nó đem lại cũng xứng đáng để chúng ta tìm hiểu.

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics

Dịch vụ chính của công ty: Mọi chi tiết xin liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ TIẾP VẬN VĨNH CÁT LOGISTICS

Địa chỉ: Tòa HH1A , Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Hotline: Mr Hưng 0936.740.689

Email: conghung031@gmail.com

Website: https://orderhangtrungquoc.vn