Top 6 # Xuất Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

Hàng tồn kho quá ít hoặc quá nhiều đều gây ra những thiệt hại, phát sinh không đáng có cho doanh nghiệp. là một bài toán khó của doanh nghiệp, đòi hỏi sự cẩn thận chính xác ở người nhân viên, bên cạnh đó là khả năng phân tích, tầm nhìn chiến lược của người quản lý.

Hiện nay có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho phổ biến đang được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Tuy nhiên trong mỗi doanh nghiệp khi hạch toán kế toán chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp.

1. Nội dung quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là việc theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống; Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho; Giá trị hàng xuất có thể tính được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ ngay khi có yêu cầu chỉ thị báo cáo từ ban lãnh đạo.

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ.

2. Chứng từ sử dụng trong quá trình kê khai:

– Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

– Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.

– ….

3. Đặc điểm quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

– Việc theo dõi chặt chẽ sẽ giúp cho việc điều chỉnh, đưa ra các kế hoạch chiến lược mới nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Giảm thiểu các sai sót trong quá trình ghi chép và quản lý.

– Phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với các đơn vị có giá trị hàng tồn kho lớn, sử dụng thường xuyên như nguyên vật liệu, vật tư; máy móc, thiết bị hàng kỹ thuật công nghệ chất lượng cao,..

4. Các loại tài khoản sử dụng trong việc quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

– Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

– Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

– Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp này còn sử dụng một số tài khoản khác như 111, 112, 133, 141, 331, 515,…

5. Phương pháp hạch toán

a. Hạch toán tổng hợp tăng Nguyên vật liệu:

· Tăng do mua ngoài:

– TH1: Vật liệu và hóa đơn về cùng thời điểm. Bút toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 331, 141, 311,…: Tổng thanh toán

– TH2: Vật tư chuyển về trước hóa đơn nhận sau.

+ Nếu hóa đơn về trong kỳ: hạch toán như trường hợp 1

+ Cuối kỳ hóa đơn chưa về. Bút toán:

Nợ TK 152: Giá tạm tính

Có TK 331

+ Sang tháng sau hóa đơn mới về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn:

Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

– TH3: Hóa đơn được gửi về trước, hàng hóa vật tư nhận sau:

+ Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1

+ Cuối kỳ vật tư chưa về, bút toán ghi:

Nợ TK 151: Giá vật tư

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331, 111, 112,… Tổng số tiền

+ Sang kỳ sau vật tư về, bút toán ghi

Nợ TK 152: Nếu nhập kho

Nợ TK 621, 627, 642 … Nếu sử dụng ngay

Có TK 151

· Tăng do các nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh Có TK 3381: kiểm kê thừa Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

b. Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Nợ TK 621, 627, 641, 641: Theo giá

Có TK 152: giá trị xuất

c. Xuất góp liên doanh

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp

Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng

Có TK 152: Giá trị xuất thực tế

Có TK 711: Phần chênh lệch giảm

d. Xuất vật liệu bán:

– Phản ánh giá vốn, bút toán ghi:

Nợ TK 632: Trị giá xuất

Có TK 152

– Phản ánh Doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá bán cả thuế GTGT

Có TK 511: Giá bán chưa Thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

e. Kiểm kê thiếu NVL:

Nợ TK 1381

Có TK 152

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: Cá nhân bồi thường

Nợ TK632: Tính vào giá vốn hàng bán

Có TK 1381

g. Xuất cho các mục đích khác:

Nợ TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 1388, 136: Cho vay, cho mượn

Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 4312: Viện trợ, biếu tặng

Nợ TK 412: Đánh giá giảm NVL

Có TK 152: NVL giảm

Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên ” Rồng Việt

Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho với số liệu vật tư, thành phẩm, hàng hóa trên sổ kế toán.

1. Nguyên vật liệu và hóa đơn cùng về:

Căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331, 141, 331,… Tổng thanh toán

2. Vật tư về trước, hóa đơn về sau:

Làm thủ tục nhập kho cho hàng hóa, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa hóa đơn. Cuối kỳ hóa đơn về thì hạch toán giống trường hợp 1 ở trên

Nợ TK 152: Giá thực tế Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331, 141, 331… tổng thanh toán

Cuối kỳ hóa đơn không về

Nợ TK 152: Giá tạm tính Có TK 331: Phải trả người bán

Sang tháng sau hoá đơn mới về, ta phải điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn:

Nợ TK 152: (Giá nhập thực tế – giá tạm tính) Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331: (Giá thanh toán – giá tạm tính)

3. Hóa đơn về trước vật tư về sau

Lưu hóa đơn vào hồ sơ hàng đang đi trên đường. Hóa đơn về trong kỳ thì hạch toán như trường hợp 1

Nợ TK 152: Giá thực tế Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331, 141, 331,… Tổng thanh toán

Cuối kỳ hóa đơn không về

Nợ TK 151: Giá trị vật tư đang đi Nợ TK 131: thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331, 111, 112: tổng thanh toán

Khi vật tư về. Nếu như nhập kho chưa sử dụng thì hạch toán

Nợ TK 152: Giá hàng nhập Có TK 151: Hàng hóa đang về

Nếu sử dụng ngay

Nợ 621, 627, 642: chi phí vật liệu… Có TK 151: Hàng hóa đang về

3. Trường hợp mua hàng ta được hưởng giảm giá, chiết khấu hàng hóa

Chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 515

Chiết khấu thương mại

Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152

Giảm giá, trả lại hàng cho người bán:

Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152 Có TK 133

Ngoài 3 trường hợp tăng nguyên liệu ở trên, ta còn trường hợp tăng khác. Được hạch toán cụ thể như sau:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu tăng Có TK 411: Được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh Có TK 711: Viện trợ, biếu tặng Có TK 154: Thuê ngoài hoặc tự sản xuất đã hoàn thành Có TK 154, 711: Thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý tài sản cố định Có TK 621, 627, 641, 642: Sử dụng còn thừa nhập lại kho Có TK 1388: Nhập vật tư từ cho vay, mượn Có TK 128, 222: Nhập lại vốn góp liên doanh Có TK 3381: Kiểm kê thừa Có TK 412: Đánh giá nguyên vật liệu

Hạch toán tổng hợp nguyên liệu giảm. Xuất nguyên liệu cho bộ phận khác sử dụng

Nợ TK 621, 627, 641, 642 Có TK 152

Xuất góp liên doanh. Giá trị chênh lệch giữa vốn góp và ghi sổ:

Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp Nợ TK 811: Phần chênh lệch tăng Có TK 152: Giá trị xuất Có TK 711: Chênh lệch giảm

Xuất vật liệu bán – phản ánh giá vốn

Nợ TK 632: Giá trị xuất Có TK 152

Xuất vật liệu bán – phản ánh doanh thu

Nợ TK 111, 112, 131: Giá có thuế GTGT Có TK 511: Giá chưa thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Thiếu nguyên vật liệu

Nợ TK 1381 Có TK 152

Xử lý thiếu NVL

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: Cá nhân bồi thường Nợ TK 632: Tính vào giá vốn hàng bán Có TK 1381

Xuất cho mục đích khác

Nợ TK 154: Thuê ngoài gia công chế biến Nợ TK 1388, 136: Cho vay. Hoặc cho mượn Nợ TK 411: Trả lại vốn góp liên doanh Nợ TK 4312: Viện trợ. Hoặc biếu tặng Nợ TK 412: Đánh giá giảm nguyên vật liệu Có TK 152: Giảm nguyên vật liệu

Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Trong Ngành Công Nghiệp

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

d) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

đ) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154).

h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi:

Nợ các TK 641, 642, 241

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Nợ các TK 111, 112, 331, ….

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

l) Kế toán sản phẩm sản xuất thử:

– Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:

+ Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

+ Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 241 – XDCB dở dang.

m) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước…), ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên như thế nào? Các kế toán viên sẽ thực hiện nghiệp vụ này như thế nào? Lawkey sẽ giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157,…

Nợ Tk 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 156, 158,…

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có K 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch. Ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

Có TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Nếu không thỏa mãn điều kiện ghi tăng giá trị bất động sản đầu tư.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

Có các TK 111, 112, 331, 334,…

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2147 – hao mòn bất động sản đầu tư)

nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của bất động sản đầu tư)

Có TK 217 – Bất động sản đầu (nguyên giá)

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư)

Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

Nợ các TK 155, 156

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ.

Nợ các TK 111, 112, 331,…

Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (gí trị khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – giá vốn hàng bán