Top 7 # Yet Là Dấu Hiệu Thì Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Dấu Hiệu Kết Thúc Độ Tuổi Dậy Thì Là Gì?

Chào em,

Tuổi dậy thì thường kéo dài khoảng 2 – 5 năm. Cụ thể ở các nam giới, tuổi dậy thì thường bắt đầu trong độ tuổi từ 9 đến 13 tuổi. Nữ giới có xu hướng dậy thì sớm hơn nam giới. Độ tuổi dậy thì ở nữ khoảng 8 – 13 tuổi. Tuy nhiên, độ tuổi bắt đầu và kết thúc dậy thì thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm dân tộc, điều kiện sống, chế độ ăn uống và luyện tập.Không có độ tuổi kết thúc tuổi dậy thì cụ thể. Tuy nhiên, nữ giới có xu hướng kết thúc dậy thì ở tuổi 15 – 17 trong khi ở nam giới khoảng 16 – 18 tuổi.

Dấu hiệu kết thúc ở nữ giới thường sẽ là ngực phát triển đến kích thước và hình dạng trưởng thành (hoặc gần như người trưởng thành). Tuy nhiên, ngực vẫn có thể phát triển sau 18 tuổi (một số người ngực có thể phát triển đến sau 19 hoặc 20). Nữ giới trong giai đoạn này sẽ đạt đến chiều cao nhất định và ngừng phát triển (hoặc phát triển ít) về chiều cao, hông, đùi và mông đạt đến hình dạng, kích thước như người trưởng thành. Bên cạnh đó, cơ quan sinh dục và bộ phận sinh dục, lông vùng kín phát triển đầy đủ.

Những dấu hiệu kết thúc tuổi dậy thì ở nam giới thường bao gồm dương.v, tinh hoàn, bìu phát triển đạt kích thước như người trưởng thành. Lông vùng kín phát triển đầy đủ, lấp đầy dương.v và có thể phát triển đến đùi trong. Râu phát triển đầy đủ và đều đặn ở cằm, quai hàm và mép. Lông tay, lông chân rậm rạp, dài. Một số nam giới có thể phát triển lông ở ngực và bụng. Lúc này, chiều coa của nam giới đạt đến mức như người trưởng thành, chiều cao thường tăng trưởng chậm lại tuy nhiên, cơ bắp vẫn tiếp tục phát triển. Đến năm 18 tuổi, hầu hết nam giới đạt đến chiều cao và sự phát triển toàn diện như một người trưởng thành.

Ở đây, em không nói rõ em là nam hay là nữ, tuy nhiên nhìn chung thể trạng của em hiện tại đang là gầy yếu, em cần phải có kế hoạch để hỗ trợ sự phát triển toàn diện cho cơ thể thì như vậy chiều cao của em mới có sự thay đổi nhiều được. Em có thể tăng cường bổ sung nhiều protein, vitamin D, vitamin C, canxi , khoáng chất, bổ sung kẽm, magie, photpho để hỗ trợ sự phát triển của xương khớp. Bên cạnh đó, để hỗ trợ phát triển chiều cao em cần ngủ 8-10 tiếng mỗi đêm, tập thể dục thể thao (bơi lội, tennis, bóng rổ, xà đơn) thường xuyên và đều đặn. Duy trì tư thế đúng bao gồm, đứng – ngồi đứng tư thế. Luôn giữ vai, cổ, cột sống thẳng, giữ cho bàn chân chạm sàn nhà khi ngồi hoặc đứng. Không được cong lưng hoặc gù lưng khi đứng và đi.

Chúc em và gia đình sức khỏe.

Cách Sử Dụng For, Since, Yet, Already, Just Thì Hiện Tại Hoàn Thành

“For”: Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó không xác định.

Ví dụ : I have been sick for four days.

Trong ví dụ trên, hành động “have been sick” kéo dài trong khoảng thời gian là bốn ngày. Vì vậy, “for” được đặt ở trước “four days”.

“Since”: Mô tả thời điểm bắt đầu khi hành động diễn ra.

Ví dụ: I have been sick since last Wednesday.

Đối với trường hợp này, việc bị ốm ra từ thời điểm thứ Ba tuần trước, từ “since” đặt trước “Wednesday”.

Sử dụng for, since, yet, already, just trong thì hiện tại hoàn thành

Khi đặt câu nghi vấn, ta cần sử dụng từ để hỏi là “How long”:

Ví dụ:

A: How long have you been sick?

B: For four days/ Since last Wednesday.

“Just”: Dùng để mô tả hành động mới xảy ra.

“Already”: Dùng trong câu khẳng định, mô tả hành động kết thúc sớm hơn so với dự kiến.

“Yet”: Thể hiện hành động mong muốn sẽ diễn ra, sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn trong tiếng Anh.

– I have just met her.

– Have you read this book yet?

– They have already had all the tickets.

Trong câu đầu tiên, diễn tả hành động gặp gỡ diễn ra cách đây không lâu

Ở câu thứ hai, họ kỳ vọng người nghe đã thực hiện hành động “read” hay chưa

Câu thứ ba, cụm từ “already had”, cho biết họ có những chiếc vé nhanh hơn so với dự định.

Làm vài bài tập về for, since, yet, already, yet

– We have just done it. – Chúng tôi vừa làm việc đó.

– They have just had an idea. – Họ vừa có một ý tưởng.

– It is a bad party. Most people have already gone home. – Một bữa tiệc tồi tệ. Hầu hết mọi người đã đi về nhà.

– Have you spoken to her yet? – Bạn đã nói chuyện với cô ấy chưa?

– Billy hasn’t written his report yet. – Billy chưa viết bản báo cáo của anh ấy.

– We’ve lived in Ho Chi Minh since 2009. – Chúng tôi sống ở Hồ Chí Minh vào năm 2009.

– I haven’t heard from him for 3 months. – Tôi chưa nghe gì từ anh ấy khoảng 3 tháng.

Trầm Cảm Ở Tuổi Dậy Thì: Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân Là Gì?

Tuổi dậy thì có thể là một khoảng thời gian đầy khó khăn đối với con trẻ. Trong khi đang phát triển về thể chất, thì con cũng trải qua quá trình trưởng thành về tâm lý xã hội nhanh chóng. Thời điểm này, trẻ bắt đầu có xu hướng trưởng thành hơn, bé thích kết nối với bạn bè cùng lứa tuổi để thiết lập tính độc lập.

Nhiều sự xáo trộn trong tâm lý và thể chất xảy ra cùng lúc có thể khiến trẻ căng thẳng quá mức. Hệ luỵ là con dễ trở nên nóng tính, khó tập trung, đầu óc phân tâm dẫn đến khả năng ghi nhớ kém và học hành sa sút. Nghiêm trọng hơn, rất nhiều trẻ tuổi dậy thì còn mắc phải chứng trầm cảm đến mức muốn tự làm hại bản thân. Do vậy, việc cha mẹ chuẩn bị cho tuổi dậy thì của con như thế nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Vì sao trẻ nóng tính, không tập trung, dễ trầm cảm, khả năng ghi nhớ kém ở độ tuổi dậy thì?

Mặc dù tâm trạng thất thường và những thay đổi hành vi được cho là các biểu hiện bình thường ở lứa tuổi teen, song nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiều trường hợp, những thay đổi này có thể góp phần gây ra trầm cảm ở tuổi dậy thì. Theo Viện Nhi khoa Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 5%-8% trẻ em trong độ tuổi từ 10-14 mắc phải chứng trầm cảm.

1. Dấu hiệu trầm cảm ở tuổi dậy thì

Có rất nhiều dấu hiệu trầm cảm ở lứa tuổi dậy thì, trong số đó, biểu hiện không tập trung, dễ nóng nảy rất phổ biến. Ngoài ra, trẻ cũng có thể có những dấu hiệu trầm cảm khác bao gồm:

Nếu không được bố, mẹ nói chuyện về những thay đổi cơ thể trước khi bước vào tuổi dậy thì, cũng như hướng dẫn con phải làm thế nào với những sự thay đổi này thì trẻ rất dễ bị sốc, lúng túng, sợ hãi, xấu hổ. Cùng với rất nhiều áp lực trong giai đoạn này, trẻ dễ mắc phải chứng trầm cảm, dẫn đến mất tập trung, khả năng ghi nhớ kém và rơi vào tình trạng học hành sa sút.

Dậy thì quá sớm hoặc muộn

Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời điểm dậy thì có thể tác động đến tỷ lệ trầm cảm ở trẻ. Độ tuổi dậy thì trung bình của trẻ em ngày nay khoảng từ 10-14 tuổi. Nếu con dậy thì trước 10 tuổi thì được coi là dậy thì sớm và sau 14 tuổi thì được coi là dậy thì muộn.

Trẻ dậy thì quá sớm hoặc quá muộn so với bạn bè cùng trang lứa đều hay cảm thấy cơ thể mình không bình thường, từ đó dễ nảy sinh tâm lý tự ti, lo lắng, xấu hổ. Tất cả những điều này đều có thể gây ra trầm cảm cho trẻ tuổi teen.

Áp lực học hành

Độ tuổi lên 10 là thời điểm chuyển giao cấp học. Con chuẩn bị chuyển từ tiểu học lên trung học nên bài vở sẽ nhiều hơn, việc học hành vì vậy sẽ áp lực hơn giai đoạn trước. Những lo lắng về chuyện bài vở, thi cử, chuyển cấp, môi trường học tập mới cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng trầm cảm cho trẻ tuổi dậy thì.

Nội tiết tố

Estrogen là một loại hormone sinh dục nữ. Ở tuổi dậy thì, nồng độ estrogen của bé gái thường tăng đột biến và có thể góp phần làm gia tăng khả năng trầm cảm.

Trong khi đó, testosterone là một loại hormone sinh dục nam cũng tăng lên ở các bé trai trong độ tuổi dậy thì. Tuy testosterone không gây ra chứng trầm cảm cho bé trai nhưng những tác động gián tiếp của loại hormone này cũng có thể trở thành nguyên nhân sâu xa dẫn đến nhiều sự xáo trộn trong tâm lý của trẻ.

Cách giúp trẻ “dậy thì” thành công cả về thể chất lẫn tâm trí

1. Dinh dưỡng tốt

Nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp chống lại nhiều căn bệnh về thể chất và tâm lý. Trong khi đó, dinh dưỡng là yếu tố lớn nhất quyết định tới hệ miễn dịch của trẻ. Vì vậy việc thiết lập một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp con phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tâm trí để tránh nguy cơ mắc phải bệnh tật.

2. Không thức khuya

Mặc dù chăm chỉ học hành rất cần thiết để giúp con tiến bộ mỗi ngày, song thói quen thức khuya sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ.

Nghiên cứu cho biết, cơ thể sản xuất hormone tăng trưởng mạnh nhất trong khoảng thời gian từ 21 giờ – 1 giờ đêm. Đồng thời, đây cũng là lúc để não bộ và các cơ quan trong cơ thể nghỉ ngơi để sửa chữa những tổn thương do các hoạt động ban ngày. Vì vậy, thói quen thức khuya không chỉ ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng, mà còn gây hại cho sức khỏe tổng thể.

Ngoài ra, thói quen thức khuya còn gây căng thẳng cho hệ thần kinh, khiến trẻ thức dậy uể oải vào sáng hôm sau. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ và tiếp thu kiến thức của bé ở trường.

Nghiêm trọng hơn, thần kinh căng thẳng quá mức còn khiến trẻ dễ bị tổn thương não bộ và mắc phải các bệnh về tâm lý như rối loạn tâm thần, trầm cảm.

3. Không gây áp lực học hành cho trẻ

Cha mẹ vui khi con học hành chăm chỉ mỗi ngày và đạt được nhiều thành tích đáng tự hào. Song bên cạnh những hào quang đó là biết bao nguy cơ về sức khỏe mà con có thể gặp phải nếu áp lực học tập quá mức. Trong số đó, phổ biến nhất là chứng trầm cảm tuổi dậy thì. Vì vậy, cha mẹ cần tìm cách giúp con cân bằng giữa việc nghỉ ngơi và học tập, tránh ép con học ngày đêm gây căng thẳng, stress và trầm cảm cho trẻ.

4. Khuyến khích con hoạt động ngoại khóa

Những hoạt động ngoại khóa như tham gia phong trào thiện nguyện, mùa hè xanh, cắm trại, du lịch hè giúp trẻ có thêm kỹ năng sống và cơ hội phát triển khả năng giao tiếp xã hội. Những hoạt động này còn giúp trẻ thư giãn, xua tan căng thẳng, mệt mỏi, từ đó tránh được nguy cơ mắc phải chứng trầm cảm.

5. Khuyến khích con tập thể dục, thể thao mỗi ngày

Hoạt động thể thao không chỉ giúp trẻ tăng chiều cao, thể lực, sức đề kháng mà còn giống như một liều thuốc điều trị các chứng bệnh về tâm lý. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hoạt động thể thao có thể cải thiện tâm trí, xua tan căng thẳng, mệt mỏi và khiến cho đầu óc nhẹ nhõm để suy nghĩ lạc quan hơn.

6. Làm bạn với con

Những vấn đề về tâm lý ở tuổi dậy thì sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn với trẻ khi bố mẹ quan tâm, chia sẻ và có những hướng dẫn kịp thời. Ví dụ như, ba mẹ cần nói chuyện với con gái, con trai trước khi con bước vào tuổi dậy thì về những thay đổi trên cơ thể sắp tới, luôn quan tâm, chia sẻ và động viên con trong học tập.

Khi được mẹ chia sẻ, tâm tình, chỉ dẫn như vậy, con sẽ không còn cảm thấy bất ngờ, lúng túng và căng thẳng trước những thay đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì, cũng như các vấn đề khác trong việc học tập hay quan hệ xã hội.

Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong quá trình phát triển của bào thai, nhiễm sắc thể Y chỉ đạo sự hình thành tinh hoàn, còn nhiễm sắc thể X thì chỉ đạo sự hình thành của trứng. Các nhiễm sắc thể này đều là những yếu tố di truyền.

Tinh hoàn lần lượt sản xuất testosterone và dihydrotestosterone, còn trứng sản xuất estrone và estradiol. Các hormone sinh dục giới tính này sẽ tăng cao trong độ tuổi dậy thì. Chính sự tăng cao quá mức đó đã gây ra nhiều xáo trộn về thể chất cũng như tâm tính của trẻ.

Vì vậy, nếu biết được sớm điều này cha mẹ có thể giúp trẻ cân bằng được nội tiết tố để giảm bớt những tác động xấu của hormone sinh dục tới tuổi dậy thì của con.

Giải mã gen giúp ba mẹ phát hiện sớm những yếu tố di truyền tiềm ẩn gây ảnh hưởng xấu đến tuổi dậy thì của trẻ

Gói giải mã gen G-Awareness do công ty Genetica® của Mỹ phát triển có thể giúp cha mẹ biết được các nguy cơ tiềm ẩn từ yếu tố di truyền có thể tác động xấu tới trẻ trong độ tuổi dậy thì. Thông qua việc phân tích 200 gen, báo cáo di truyền về nhận thức bản thân sẽ cho cha mẹ biết về các vấn đề của trẻ bao gồm: Tính hướng ngoại, Tính kỷ luật, Nóng tính, Khả năng kiểm soát căng thẳng.

Trầm cảm trong thời thơ ấu có thể ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của trẻ bao gồm cả khả năng tập trung, ghi nhớ, tính cách, kết quả học tập và các mối quan hệ. Căn bệnh này cũng gây ảnh hưởng lâu dài đến các hoạt động xã hội, kết quả học tập, làm việc, nguy cơ sử dụng chất kích thích và khởi phát các rối loạn tâm thần khác trong tương lai của trẻ. Vì vậy, việc sớm phát hiện các nguy cơ, nhất là nguy cơ từ yếu tố gen di truyền sẽ giúp cha mẹ rất nhiều trong việc phòng chống những rối loạn về tâm, sinh lý trong độ tuổi teen để giúp con dậy thì thành công cả về thể chất lẫn tâm trí.

https://academic.oup.com/cardiovascres/article/53/3/550/325203

https://www.verywellmind.com/depression-during-puberty-1067561

Dấu Sinh Là Gì? Dấu Hiệu Sắp Sinh Là Gì? Các Dấu Hiệu Chuẩn Bị Đẻ

Dấu sinh là những biểu hiện báo cho mẹ biết mình sắp lâm bồn & đón chào em bé. Dấu sinh là gì còn được hiểu là các dấu hiệu sắp sinh là gì để mẹ có chuẩn bị đồ cho mẹ và bé khi đi sinh đầy đủ nhất.

Dấu sinh là gì?

Dấu sinh là những dấu hiệu sớm của việc sinh nở khi đến thời kỳ khai hoa nở nuỵ, thường dấu sinh sẽ xuất hiện ở tuần thai thứ 37 trong 40 tuan thai, lsuc này có thể xem là thời điểm bé đã được chuẩn bị đầy đủ về sức khoẻ cũng như ngày tháng để chào đời.

Dấu sinh là những biểu hiện khá rõ rệt mà mẹ có thể nhạn ra ngay từ tuần thai thứ 37 của mình như bụng bầu tụt xuống, đi tiểu thường xuyên, đau lưng, tăng tiết dịch âm đạo, có sự xuất hiện của dịch nhầy đỏ, các cơn co thắt tăng dần, thậm chí là mẹ sụt cân hoặc không tăng cân, tiêu chảy và dấu sinh rõ ràng nhất chính là việc rò rỉ nước ối.

09 dấu hiệu sắp sinh chính xác nhất

1/ khi mẹ bầu bị tiêu chảy

Kích thích tố khi sinh nở sẽ tác động lên ruột và gây ra đau lụng + đi phân lỏng và đi thường xuyên. Nhiều nghiên cứu khoa học cũng cho rằng, những kích thích tố này là thuốc sổ tự nhiên đào thải cặn bã trong ruột để thai nhi thoải mái trong bụng mẹ. Những hormone này cũng có thể khiến mẹ bầu có cảm giác buồn nôn.

2/ bà bầu không tăng cân hoặc sụt cân

Một vài thai phụ bị giảm tới ½-1kg cân nặng một ngày trước khi lâm bồn. Đó là do nội tiết tố làm giảm lượng chất lỏng giữ trong cơ thể mẹ.

3/ ra dịch nhầy màu đỏ khi mang thai

Trong thời gian mang thai, chất nhầy ở trong cổ tử cung có nhiệm vụ “đóng nắp” bọc nước ối nhưng đến những ngày cuối thai kỳ, chấy nhầy này ít dính đi và nước ối dễ dàng rò rỉ hoặc vỡ hẳn. Chất nhầy này thường có màu hồng đỏ. Chính vì vậy, trong khoảng 1 tuần trước ngày lâm bồn, chị em thường thấy âm đạo xuất hiện dịch màu hồng đỏ.

Khi thấy xuất hiện triệu chứng này chứng tỏ cổ tử cung của bạn đã bắt đầu mở và quá trình sinh nở diễn ra trong 1-2 ngày tới hoặc cũng có thể lên đến 1 tuần.

4/ nhận biết các cơn co thắt tử cung

Càng gần đến ngày sinh nở, những cơn co thắt ở bụng sẽ càng nhiều và mạnh mẽ hơn. Lúc này, mẹ có thể tắm bằng vòi hoa sen với nước ấm sẽ giúp giảm đau đáng kể.

5/ đi tiểu thường xuyên khi mang thai

6/ mẹ bầu bị đau lưng

Không phải tất cả nhưng rất nhiều phụ nữ chia sẻ rằng họ bị đau lưng dưới dữ dội trong những ngày săp sinh nở. Đây là triệu chứng hết sức bình thường, mẹ đừng quá lo lắng. Nếu cơn đau quá sức chịu đựng của mẹ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để uống thuốc giảm đau và dành nhiều thời gian nghỉ ngơi.

7/ Tăng tiết dịch âm đạo khi mang thai

Khi mẹ đang đến gần những ngày sinh nở, một dấu hiệu rất dễ dàng nhận ra đó là sự tăng tiết dịch ở âm đạo. Nguyên nhân là do cổ tử cung bắt đầu mở dần và tiết dịch âm đạo sẽ làm cổ tử cung mềm hơn, tạo điều kiện cho ca sinh nở được dễ dàng.

8/ bụng bầu tụt xuống thấp

Trong vài tuần cuối của thai kỳ, chị em có thể dễ dàng nhận thấy bụng bầu có chiều hướng tụt xuống thấp đáng kể. Điều này báo hiệu cho bạn biết em bé sẽ chào đời trong khoảng 1-2 tuần tới. Tuy nhiên với mẹ mang bầu lần hai thì có thể khác một chút.

Ở lần bầu bí thứ 2 chị em sẽ không nhận thấy bụng bầu tụt xuống cho đến ngày sinh nở bởi vì cơ xương chậu của mẹ lúc này đã giãn nở đủ rộng. Để biết bụng bầu đã tụt chưa, mẹ có thể quan sát ngực xem có còn chạm vào phần trên của bụng nữa không?

Nếu thấy ngực không chạm được vào phần trên của bụng nữa thì chắc chắn em bé đã tụt sâu xuống dưới. Đây là dấu hiệu đầu tiên mẹ có thể dễ dạng nhận ra rằng đã sắp đến ngày được gặp mặt con yêu rồi.

9/ dấu hiệu bị rò rỉ nước ối

Trong thời gian mang thai, em bé được bảo vệ trọng một bọc nước ối và khi đến ngày sinh nở bóc nước ối này sẽ vỡ ra hoặc rò rỉ dần. Khi bị vỡ ối là dấu hiệu báo mẹ đã sắp sinh nở chỉ trong khoảng 12-24 giờ tới.

Chia sẻ dấu sinh là gì

các dấu hiệu sinh em bé, dấu hiệu của gần sinh, dấu hiệu trước khi sinh vài ngày, dấu hiệu trước khi sinh 1 tuần, dấu hiệu trước khi sinh 2 tuần, dấu hiệu sắp sinh lamchame

dấu hiệu sinh con trai, dấu hiệu sinh con gái, dấu hiệu sinh sớm, dấu hiệu sinh con trai con gái, dấu hiệu báo sinh, dấu hiệu sắp sinh bé, dấu hiệu sắp sinh con dạ, dấu hiệu chuyển dạ sinh non, dấu hiệu khi sinh em bé