Top 1 # Yêu Cầu Của Phương Pháp Quan Sát Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Phương Pháp Quan Sát Khoa Học

1. Phương pháp quan sát khoa học

1.1. Khái niệm

Quan sát với tư cách là PPnghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch đợc tiến hành một cách có hệ thống. Đây là một trong những hình thức chủ yếu của nhận thức kinh nghiệm, để tạo ra thông tin ban đầu, nhờ nó mà sau này xây dựng lý thuyết và kiểm tra lý thuyết bằng thực nghiệm và như vậy nó là con đường để gắn nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu hoạt động thực tiễn.

Quan sát khoa học được tiến hành trong thời gian dài hay ngắn, không gian rộng hay hẹp, mẫu quan sát nhiều hay ít.

Quan sát sư phạm là phương pháp để thu thập thông tin về quá trình giáo dục và dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm, cho ta những tài liệu sống và thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáo dục thế hệ trẻ tốt hơn.

√ Quan sát trong nghiên cứu khoa học thực hiện ba chức năng:

Chức năng thu thập thông tin thực tiễn, đây là chức năng quan trọng nhất.

Chức năng kiểm chứng các lý thuyết, các giả thuyết đã có.

Chức năng so sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn.(Đối chiếu lý thuyết với thực tế)

√ Đặc điểm quan sát sư phạm:

Bất cứ quan sát nào cũng được tiến hành do một chủ thể sử dụng để nhận thức một đối tượng xác định, trong một thời gian, một không gian, với mục đích và bằng một phương tiện nhất định. Vì vậy, quan sát sư phạm có những sau đây:

Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp của một cá nhân, hay một tập thể. Bản thân cá nhân hay tập thể đó lại có những đặc điểm đa dạng về năng lực hay trình độ phát triển. Nội dung hoạt động sư phạm càng phức tạp, có những hình thức phong phú, thì quá trình quan sát càng khó khăn, càng phải công phu hơn.

Chủ thể quan sát là nhà khoa học hay cộng tác viên. Đã là con người thì đều mang tính riêng tư, đó là tính chủ quan. Chủ quan ở trình độ, kinh nghiệm, ở thế giới quan, ở cảm xúc tâm lí. Sự quan sát bao giờ cũng thông qua lăng kính chủ quan của “cái tôi” ngay cả khi sử dụng kĩ thuật hiện đại để quan sát. Mặt khác còn chi phối bởi quy luật ảo giác của cảm giác, tri giác trong hoạt động nhận thức.

Kết quả quan sát dù khách quan đến mấy vẫn phụ thuộc vào việc xử lý các thông tin của người nghiên cứu, do đó cần được lựa chọn theo các chuẩn nhất định, được xử lí bằng toán học hay theo một lí thuyết nhất định.

Để nhận được thông tin theo mục đích nghiên cứu cần phải lập một kế hoạch và chương trình quan sát tỉ mỉ.

1.2. Các công việc quan sát khoa học

1. Xác định đối tượng quan sát, mục đích quan sát.

Việc xác định mục đích rõ ràng sẽ làm cho người lập phiếu quan sát cũng như người đi quan sát tập trung hơn vào các nội dung quan sát. Nghĩa là cần trả lời câu hỏi: Quan sát để làm gì?

Ví d: Cùng một công việc là quan st sự học tập của một lớp học sinh. Nếu với mục đích là quan sát sự chú ý của học sinh trong lớp học thì các quan sát sẽ tập trung chủ yếu vào học sinh. Nhưng, nếu với mục đích là quan sát phương pháp dạy của thầy sao cho thu hút sự chú ý của học sinh thì các dữ liệu quan sát chủ yếu là ở người thầy, các dữ liệu của học sinh (ánh mắt, nét mặt…) là để chứng minh cho việc ghi chép hoạt động của thầy nhằm thu hút sự chú ý của học sinh.

2. Xác định nội dung quan sát và phương pháp quan sát

Câu trả lời tiếp câu hỏi: quan sát cái gì, quan sát như thế nào và bằng cái gì. Nếu mục đích quan sát rõ ràng thì nội dung quan sát sẽ dễ dàng được ấn định. Nội dung quan sát thể hiện qua việc lựa chọn đối tượng quan sát (mẫu quan sát), số lượng mẫu, định thời điểm quan sát và độ dài thời gian quan sát. Căn cứ vào qui mô của đề tài và độ phức tạp của mẫu mà quyết định phương pháp, phương tiện quan sát.

3. Lập phiếu quan sát và kế hoạch quan sát

Phần thủ tục: Ðối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát, người quan sát.

Phần nội dung: Ðây là phần quan trọng nhất của phương pháp, nó quyết định sự thành công của đề tài nghiên cứu. Có thể gọi đây là phần yêu cầu ghi chép, thu hình cụ thể khi đi làm việc. Vì vậy các yêu cầu phải thật cụ thể, sao cho người đi quan sát có thể đo, đếm, ghi được bằng số bằng chữ có hoặc không (không mang tính chất nhận định cá nhân).Ví dụ:+ Bao nhiêu học sinh phát biểu ý kiến?+Thầy có thực hiện bước mở bài không? v.v…Tránh những câu hỏi không đếm được, ví dụ:+Học sinh có chú ý nghe giảng không?+Thầy giảng có nhiệt tình không?

4. Tiến hành quan sát

Trước khi tiến hành quan sát, chủ nhiệm đề tài cần tập huấn cho các thành v về cách quan sát và ghi chép. Ghi chép kết quả quan sát, có thể bằng các cách:

Ghi nhật kí, theo thời gian, không gian, điều kiện và diễn biến của sự kiện.

Ghi âm, chụp ảnh, quay phim các sự kiện.

Sau khi quan sát xong cân phải kiểm tra lại kết quả quan sát bằng nhiều cách:

Trò chuyện vơí những người tham gia tình huống.

Quan sát lặp lại lần thứ hai nhiều lần nếu thấy cần thiết.

Sử dụng người có trình độ cao hơn quan sát lại để kiểm nghiệm lại kết quả.

Quan sát là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng giáo dục. Quan sát có thể tiến hành trong điều kiện tự nhiên với hoàn cảnh đang có thường ngày. Quan sát có thể thực hiện bằng cách tạo ra các tình huống khác thường, trong các hoạt động được tổ chức có định hướng, qua đó đối tượng tự bộc lộ bản chất rõ ràng hơn.

Tập hợp các phiếu quan sát, sắp xếp số liệu mã hóa, phân tích để đi đến một nhận định khoa học. (phần này được trình bày rõ ở phần phương pháp xử lý thông tin) Tóm lại phương pháp quan sát đối tượng giáo dục giúp ta có được những thông tin thực tiễn có giá trị. Quan sát cần được chuẩn bị cẩn thận, các tài liệu cần được xử lí khách quan.

1. Quan sát sân trường để đánh giá chủ trương của nhà trường và ý thức của học sinh về vệ sinh môi trường giáo dục.

2. Quan sát thầy (cô) giảng trong một tiết học để nhận xét các cách mà thầy (cô) thể hiện nhằm tập trung sự chú ý của học sinh vào bài học.

3. Quan sát một lớp học để có nhận xét về bầu không khí học tập của lớp ấy.

4. Quan sát để đánh giá sơ bộ chất lượng một buổi tự học của bạn mình (hoặc em mình, anh mình) ở kí túc xá (hoặc ở nhà).

5. Quan sát một buổi học của sinh viên một lớp học nào đó (hoặc lớp mình) để sơ bộ đánh giá kỉ cương học tập của lớp.

6. Quan sát việc học tập của sinh viên tại phòng đọc của thư viện để nhận xét về thư viện, về tình hình sinh viên sử dụng thư viện.

Chú ý: Cần tập trung vào nội dung của phiếu quan sát (tức là yêu cầu người quan sát ghi cái gì). Mỗi đề tài quan sát với mục đích trên, viết ít nhất bốn yêu cầu dưới dạng câu hỏi.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007

Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

Thực Hiện Phương Pháp Quan Sát

Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xác định các thuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ của thế giới xung quanh xét trong điều kiện tự nhiên vốn có của nó.

Bất kỳ quan sát nào cũng có một khách thể được quan sát và chủ thể tiến hành hoạt động quan sát. Sự tác động của khách thể lên các giác quan của chủ thể đem lại những thông tin về khách thể.

Khác với quan sát thông thường, trong quan sát khoa học, chủ thể có chủ định trước, có chương trình nghiêm ngặt để thu thập các sự kiện khoa học chính xác.

Đồng thời, để hỗ trợ các giác quan của chủ thể quan sát, nâng cao độ chính xác và tính khách quan của các kết quả thu nhận được, trong quan sát khoa học người ta sử dụng các công cụ, phương tiện kỹ thuật như máy chụp ảnh, kính hiển vi, kính thiên văn vô tuyến…

Có 2 cách khác nhau trong việc thực hiện phương pháp quan sát.

Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một thời gian:

Chẳng hạn như:

Quan sát và phân tích các điều kiện vật chất để nhân viên thu thập thông tin về doanh số một mặt hàng, các dữ liệu về giá cả, việc trưng bày và cách trưng bày hàng hóa cũng được ghi nhận trong tiến trình nghiên cứu để xác định điều kiện cạnh tranh.

Mục tiêu của việc quan sát bước này nhằm đảm báo tính chính xác và không phức tạp cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.

Hình thức quan sát này có thể phân thành các loại:

Thái độ:

Gồm việc quan sát các động tác, những biểu lộ bằng hành động (cái nhìn, ánh mắt…).

Thái độ ngôn ngữ:

Quan sát nghiên cứu nội dụng trình bày, cách thức truyền đạt thông tin và số lượng thông tin bao hàm trong nội dung của 1 tình huống nào đó.

Thái độ ngoài ngôn ngữ:

Như âm thanh (cao độ, cường độ và âm sắc của lời nói), nhịp độ (tốc độ nói, khoảng ngừng, tiết điệu), sự tham gia (khuynh hướng, sự ngắt lời, áp đảo hay e dè) và phong thái (từ ngữ, cách phát âm, từ địa phương).

Mức độ tương quan:

Quan sát sự biểu hiện mối tương quan với người khác như việc giữ khoảng cách và phải giữa người này với người khác.

Khi sử dụng phương pháp quan sát, sự thành công phụ thuộc vào sự nhạy cảm của người quan sát, thông tin chính xác và đầy đủ được ghi nhận từ người quan sát.

Các thao tác trong tiến trình quan sát có thể được xác định như sau:

Ai?

Người nghiên cứu cần hướng dẫn cho người quan sát các đặc điểm để xác định đối tượng cần quan sát.

Cái gì?

Thời gian:

Khi thời gian là yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu, quan sát viên phải biết khi nào cần quan sát. Họ cần được người nghiên hướng dẫn phải quan sát vào 1 ngày hay 1 tuần đặc biệt, hoặc quan sát vào giờ giấc đặc biệt trong ngày.

Địa điểm:

Người nghiên cứu cũng cần hướng dẫn các quan sát viên nên thực hiện quan sát ở đâu.

Cách nào?

Nội dung này thể hiện cách thức quan sát viên thực hiện việc quan sát của mình như thế nào để quan sát đối tượng tượng tại địa điểm cụ thể. Chẳng hạn như: quan sát viên có để cho đối tượng biết mình đang quan sát không? Quan sát và ghi chép kết hợp như thế nào? Quan sát đám đông? Các biểu mẫu giúp quan sát viên ghi chép nhanh các thông tin quan trọng và các chỉ dẫn cách điền vào biểu mẫu…

Ưu thế phương pháp này là kết quả hiển nhiên trực quan, dễ thừa nhận và tương đối chính xác. Tuy nhiên nó có thể bị hạn chế nếu dùng để nghiên cứu nhóm cố định người tiêu dùng do khó khăn trong chọn mẫu hoặc do đối tượng quan sát bị nhầm lẫn.

Phương Pháp Quan Sát Hành Vi Là Gì?

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở quan sát hành vi thực hiên công việc của nhân viên.

Ví dụ: những hành vi cần quan sát đối với nhân viên nấu ăn trong khách sạn loại trung bình gồm có :

– Không để khách hàng phàn nàn về chất lượng món ăn.

– Trình bày các món ăn đẹp , tạo mùi thơm ngon

– Không lãng phí thực phẩm

– Chuẩn bị cho bữa ăn sau

– Vệ sinh bồn chậu sạch sẽ , không thò tay vào món ăn …

Người đánh giá sẽ sử dụng tờ kiểm tra hành vi, và cho điểm kiểm tra mọi hành động của nhân viên mà anh ta quan sát được. Tờ kiểm tra hành vi có thể bao gồm cả các hành vi tốt và xấu. Hành vi tốt được cho điểm tốt, hành vi xấu được cho điểm xấu. Điểm đánh giá hiệu quả của một nhân viên bằng tổng số điểm của các hành vi đã được kiểm tra.

Ưu điểm:

– Thấy rõ được các hành vi của nhân viên

Nhược điểm:

– Xây dựng những thang điểm này thường tốn kém cả về thời gian lẫn tiền bạc.

– Đôi khi công việc ghi chép bị bỏ qua.

– Người lao động không thoải mái khi biết rằng người lãnh đạo ghi chép lại những hành vi yếu kém của mình.

Phương Pháp Tính Góc Nhìn, Góc Mở Camera Quan Sát

Với phần mềm này giúp bạn dễ hình dung ra và xác định được khoảng cách mà camera có thể quan sát được, dựa trên những thông số của nhà sản xuất ghi trên camera quan sát. Theo đó, bạn có thể tính toán được góc mở, góc nhìn, góc quan sát của camera, khả năng quan sát của camera 1 cách rõ ràng hơn.

Download phần mềm LenCalculater và làm theo hướng dẫn.

Giao diện phần mềm tính góc camera quan sát

Hướng dẫn tính góc nhìn (góc mở) trong camera giám sát.

Ký hiệu trên phần mềm:

W – Width (m): Chiều ngang của khung hình cần quan sát.

H – Hight (m): Chiều cao của khung hình cần quan sát.

L – Distant(m): Khoảng cách từ camera đến khung hình cần quan sát.

F – Focal length(m): Tiêu cự của camera quan sát.

Phần này giúp ta nhận biết độ nhạy sáng khi tiêu cự được thay đổi.

Ta xem thông số của camera Panasonic WV-CW364SE là 0.1 Lux / F2.0, 0Lux (IR ON) 0.05 lux (B/W) at F1.3(Wide) thì khi tiêu cự thay đổi lên đến 2.8mm thì ta được 0.2 Lux

Vậy Lux là gì ? Lux có ý nghĩa gì ? Bạn vui lòng xem link này !

Từ 2 thông số chiều cao của khung hình muốn quan sát và vị trí lắp đặt camera quan sát đến khung hình chúng ta sẽ tìm ra được tiêu cự ống kính cần dùng để có 1 khung hình rõ nét như ý. Phụ thuộc vào chip set CCD của ống kính tương ứng 1/4”, 1/3”, 1/2” ta sẽ có 1 tiêu cự phù hợp.

Ví dụ :

Bạn cần quan sát 1 khung hình có chiều cao là 5m, rộng là 3,8m (chiều rộng sẽ tự thay đổi theo chiều cao), khoảng cách từ vị trí lắp đặt camera đến khung hình cần quan sát là 15m.

Bạn điền vào như sau: Bạn sẽ được kết quả :

+ 1/4 type: 10.8mm có nghĩa là với loại camera có chip CDD loại 1/4 inch ta phải dùng camera có ống kính của tiêu cự là 10.8mm

+ 1/3 type: 14,4mm với loại camera có chip CDD loại 1/3 inch ta phải dùng camera có tiêu tự là 14,4mm.

+ 1/2 type: 19.2mm với loại camera có chip CDD loại 1/2” ta phải dùng camera có tiêu cự là 19.2mm

Nếu chọn đúng quý tắc trên bạn sẽ được 1 khung hình rõ nét nhất tại vị trí bạn cần quan sát. Tuy nhiên, bạn có thể chọn ống kính tương đương cũng sẽ không ảnh hưởng nhiều.

Ở phần này dựa vào 2 thông số là tiêu cự (f=mm) của camera quan sátvà chiều cao của khung hình cần quan sát ta sẽ tìm ra được khoảng cách từ vị trí đặt camera đến khung hình.

Ví dụ : bạn đã có sẵn 1 camera với ống kính 3.6mm, bạn biết khung hình bạn cần quan sát có độ cao khoảng 3 mét. Và bạn muốn vị trí lắp camera nào để có thể quan sát rõ nhất thì bạn điền như sau :

– f [mm] : 3.6 (tiêu cự camera)

– H [m] : 3 (chiều cao khung hình)

– W[m] : (chiều rộng khung hình) phần mềm sẽ tự cân đối cho bạn.

Bạn được kết quả như sau:

+ 1/4 type: Đối với camera dùng chip CDD 1/4 inch ta phải đặt camera khoảng cách với khung hình cần quan sát là 3m.

+ 1/3 type: Đối với camera dùng chip CDD 1/3 inch ta phải đặt camera các khung hình cần quan sát là 2.3m.

+ 1/2 type: đối với camera sử dụng chip CDD 1/2inch ta phải đặt camera cách khung hình cần quan sát là 1.7m.

Đây là những thông số mang tính chất tham khảo, ví nếu ta đặt đúng quy cách sẽ cho ra được những khung hình đẹp nhất.

Từ hai thông số là tiêu cự f[mm] và khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát L[m] sẽ tìm ra được chiều ngang và chiều cao của vật thể cần quan sát W[m] và H[m].

Ví dụ : Bạn có camera quan sát có tiêu cự là 4mm và và khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát là 20 mét. Bạn có thể tìm ra được chiều ngang và chiều cao của vật thể cần quan sát bằng cách:

– Trong ô f[mm] tiêu cự của camera quan sát bạn gõ giá trị 4

– Trong ô L[m] khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát bạn gõ giá trị là 20

Kết quả sẽ hiển thị trong ô W[m] & H[m] bên cạnh và sẽ được hiểu như sau:

+ Với camera quan sát loại cảm biến hình là 1/4 inch thì chiều ngang của vật thể W[m] quan sát được là 18 mét, chiều cao của vật thể H[m] quan sát được là 13.5 mét và đường chéo của vật thể Diagonal [m] là 22.5 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

+ Với camera quan sát loại cảm biến hình là 1/3 inch thì chiều ngang của vật thể W[m] quan sát được là 24 mét, chiều cao của vật thể H[m] quan sát được là 18 mét và đường chéo của vật thể Diagonal [m] là 30 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

+ Với camera quan sát loại cảm biến hình là 1/2 inch thì chiều ngang của vật thể W[m] quan sát được là 32 mét, chiều cao của vật thể H[m] quan sát được là 24 mét và đường chéo của vật thể Diagonal [m] là 40 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

Điện thoại phản ảnh chất lượng dịch vụ: Ms.Như 0937172226