Xem Nhiều 2/2023 #️ Từ Điển Năng Lực # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Từ Điển Năng Lực # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Điển Năng Lực mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có năng lực mới có thể hoàn thành công việc được giao, tuy nhiên chỉ năng lực chuyên môn là không đủ, nhân viên cần phải có các kỹ năng, hành vi phù hợp để hoàn thành công việc. Và từ điển năng lực sẽ giúp chúng ta xác định được điều đó

Quản lý năng lực (Còn gọi là quản lý khung năng lực) là phương pháp luận đã được chứng minh và được các doanh nghiệp sử dụng trong quản trị nhân sự. Hồ sơ năng lực cho từng vị trí công tác dựa trên bản mô tả công việc và tập hợp các khung năng lực, bao gồm năng lực hành vi và năng lực chuyên môn được lấy từ từ điển năng lực.

Định nghĩa khung năng lực mô tả kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi cần thiết để hoàn thành công việc và bao gồm các mức độ thành thạo được mô tả trong các chỉ số hành vi. Các chỉ số hành vi được mô tả theo các cấp độ khác nhau từ trình độ cơ bản đến trình độ xuất sắc và chuyên gia.

Một khi hồ sơ năng lực được tạo, nó hình thành lên hệ thống quản lý năng lực và được sử dụng trong toàn bộ các kế hoạch nguồn nhân lực bao gồm công tác đánh giá hiệu suất, tuyển dụng nhân sự mới và các chức năng quản lý. Điều này bao gồm việc xây dựng mô tả trình độ, các kỹ thuật phỏng vấn hành vi, thiết lập qui trình đánh giá và tự đánh giá, học tập và phát triển nghề nghiệp.

Sử dụng từ điển năng lực

Từ điển năng lực là công cụ được dùng để xây dựng các hồ sơ năng lực. Từ điển năng lực cũng giúp xác định các nhân tố thành công bằng cách xác định các loại hình năng lực và hành vi cần thiết cho công việc.

Điều quan trọng là tất cả chúng ta sử dụng một ngôn ngữ chung khi mô tả kỹ năng, năng lực chuyên môn và năng lực hành vi cần cho nhiều lĩnh vực. Và chúng tôi lấy ví dụ trong lĩnh vực CNTT

Năng lực hành vi – Năng lực chuyên môn

Hai loại năng lực trong từ điển: Năng lực hành vi và năng lực chuyên môn

Năng lực hành vi mô tả những năng lực không phải thuộc vào chuyên môn CNTT. Những năng lực hành vi này là chung và có áp dụng cho tất cả nhân viên, kể cả các nhân viên không làm trong lĩnh vực CNTT. Nó phản ánh giá trị và thể hiện văn hóa làm việc của tổ chức, thường bao gồm những năng lực như khả năng thích ứng, giao tiếp, quyết định, tổ chức và lập kế hoạch, làm việc nhóm và cải tiến liên tục.

Năng lực chuyên môn bao gồm kỹ năng, kiến thức cần thiết cho từng vị trí công tác. Ví dụ, bảo dưỡng và hỗ trợ phát triển ứng dụng, quản lý và thiết kế cơ sở dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ ứng dụng và quy trình quản lý dịch vụ. 

Cả 2 loại năng lực này đều có trong bản mô tả công việc.

Hãy nhìn vào từ điển năng lực

Bạn có thể xem các từ điển năng lực này để có những ý tưởng tốt hơn về một loạt các yêu cầu hoặc trình độ cần thiết cho kỹ thuật viên.

Các nhà quản lý sử dụng khung năng lực để sàng lọc và tuyển chọn nhân viên cũng như xây dựng những câu hỏi để phỏng vấn dựa trên năng lực và hành vi thay cho việc dựa trên các công việc và kinh nghiệm trong quá khứ. Có lẽ là bạn đã trải qua những quy trình phỏng vấn như này rồi.

Những bộ từ điển này có thể giúp bạn xác định mức độ thành thạo của bạn trong công việc. Bạn có thể xem những gì được kỳ vọng ở những mức độ cao hơn và đánh giá khả năng của bạn để tiếp cận ở mức độ mới. Bạn nên xây dựng kế hoạch cho sự nghiệp của bạn bằng cách nhắm tới những mục tiêu thuộc vào thế mạnh của mình và những mục tiêu cần cải thiện. Bằng cách nhấn mạnh vào khung năng lực, bạn có thể quyết định nhu cầu học tập của mình và cụ thể những gì cần học.

Từ Điển Chuyên Ngành Vật Liệu

Chippings :Đá mạt, đá vụn

Clay colloids : Đất sét dẻo

Coarse sand : Cát vàng

Crushed stone : Đá dăm

Ductile iron : Gang dẻo

Fleece : Bông

Freestone : Đá hộc

Galvanized steel : Thép mạ kẽm

Graded aggregates : Cấp phối đá dăm

Grit : Đá vụn

Humus : Đất mùn

Lava chippings : Lớp mạt đá dung nham

Raw peat : Đất than bùn tươi

Trass : Đất đèn (đất đỏ dung nham)

Trasscement : Xi măng đất đèn (đất đỏ dung nham)

Stone – Đá

abutment stone : đá chân tường, đá chân vòm

bed stone : đá xây nền, đá xây móng

border stone : đá bó lề đường

boulder stone : đá tảng lăn

broken stone : đá vỡ, đá vụn, đá dăm

chipped stone : đá đẽo

cleaving stone : đá phiến, đá lợp, đá bảng

coping stone : đá xây đỉnh tường

crushed stone : đá nghiền đá vụn

cut out stone : đá đẽo

dimension stone : đá phôi định cỡ, đá phôi quy chuẩn

emery stone : đá mài

facing stone : đá ốp ngoài

falling stone : thiên thạch

fence stone : đá hộc

field stone : đá tảng

float stone : đá bọt

grinding stone : đá mài

hearth stone : đá xây lò

key stone : đá chêm đỉnh vòm

lithographic stone : đá in

logan stone : tảng đá cheo leo

natural stone : đá tự nhiên, đá xanh, đá đẽo

ornamental stone : đá trang trí

parapet stone : đá xây lan can

paving stone : đá lát nền, đá lát đường

peacock stone : đá lông công, malachit

pebble stone : đá cuội

plaster stone : đá thạch cao

precious stone : đá quý

pudding stone : cuội kết

pumice stone : đá bọt

refuse stone : đá thải

ring stone : đá mài có hình vòng

rough grinding stone : đá mài thô

rough hewn stone : đá đẽo thô

rubble stone : đá hộc

run of quarry stone : đá nguyên khai của mỏ lộ thiên

sawn stone : đá xẻ

self faced stone : đá tự có mặt phẳng

sharpening stone : đá mài dao

square stone : đá đẽo vuông

trim stone : đá trang trí

work stone : đá gia công

Đá dăm: Gravel

– Đá mạt: Plaster stone

– Đá dăm cấp phối: Gravel aggregate

– Bột đá: Stone powder

– Đá hộc: Rubble stone

– Đá cắt: Cutting stone

– Đá mài: Grind stone

– Cát hạt nhỏ: Fine-grain sand

– Gạch chỉ: Solid brick

– Gạch thẻ: Brick

– Gạch chống trơn: Slippery resisting brick

– Gạch xi măng tự chèn: Interlocking cement block

– Gạch bê tông: Concrete brick

– Gạch ốp: Facing brick

– Gạch chống axit: Acid resisting brick

– Vữa chống axit: Acid resisting mortar

– Gạch ceramic 30×30: Ceramic tile 30×30

– Gỗ ván khuôn: Plywood

– Gỗ ván cầu công tác: Plywood

– Gỗ đà giáo, nẹp gông: Plywood

– Gỗ chống: Stand plywood

– Gỗ đà nẹp: Splint plywood

– Gỗ nẹp, cọc chống: Polywood (stand, splint)

– Vôi cục: Free lime

– Thép tròn trơn: Slippery round steel

– Thép tấm: Plate steel

– Tôn tráng kẽm: Steel plate

– Thép chống gỉ: Stainless steel

– Ống nhựa PVC: Plastic pipe PVC

– Bu lông: Bolt

– Ống thép: Steel pile

– Đinh đỉa: Coat nail

– Que hàn: Welding rod

– Đất đèn: Trass

– Dầu bôi trơn: Grease oil

– Dầu bảo ôn: Oil

– Sơn chống axit: Acid resisting paint

– Cây chống: Prop

– Cây chống thép hình: Section steel prop

– Cây chống thép ống: Tube steel prop

– Ống thép tráng kẽm: Galvanized steel pile

– Gối cầu thép: Steel bridge bearing

– Lập lách: Joint plate

– Vành đai bê tông đúc sẵn: Pre-cast RC Hoop

– Tăng đơ: Turn bluckle

– Oxy: Oxygen

– Cồn rửa: Alcohol

– Nhựa dán: Plastic resin

– Đất đèn: Calcium carbide

– Cáp cường độ cao: High-strength cable

– Nhựa đường: Bitumen

– Phèn chua: Alum

– Ray: Rail

– Sơn dẻo nhiệt: Plastic paint

– Sơn lót: Undercoat

– Sắt vuông đặc: Bar iron

– Sắt đệm: Plate steel

– Thép hình: Section steel

– Thép tròn: Round bar

– Dầu hỏa: Petroleum

– Ống thép không gỉ: Stainless steel tube

– Cọc thép: Steel pile

– Ống đổ: Tremie

– Khe co giãn: Expansion joint

– Vải địa kỹ thuật: Geotextile

Từ Điển Phương Trình Hoá Học

Chi tiết khái niệm

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron trừ hiđrô . Phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn. Hầu hết các phi kim không dẫn điện . Phi kim thường tồn tại ở dạng phân tử . Một số nguyên tố có sự biến tính, ví dụ như cacbon graphit có thể dẫn điên. kim cương thì không. Phi kim bao gồm Các khí hiếm, Các halogen , Các phi kim còn lại: ôxy, lưu huỳnh, selen, nitơ, phốtpho, cacbon, hiđro.

Tính chất vật lý của phi kim

– Trong điều kiện thường, phi kim tồn tại dưới cả ba trạng thái:

+ Rắn: C, P, S, …

+ Lỏng: Br2, …

+ Khí: O2, H2, Cl2, N2,…

– Hầu hết các phi kim đều không dẫn nhiệt và điện

– Có độ nóng chảy thấp

Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy của P, S, Br2 lần lượt là 44.2C; 115.2C; -7.2C

– Một số phi kim có tính độc hại như: Cl2, I2, Br2

Tính chất hóa học của phi kim

Tác dụng với kim loại

– Nhiều phi kim tác dụng được với kim loại để tạo thành muối

2Na + Cl2 → 2NaCl

Fe + S → FeS (đen)

2Al + 3S → Al2S3

– Oxi tác dụng với kim loại, tạo thành oxit kim loại

2Cu + O2 → 2CuO

3Fe + 2O2 → Fe3O4

2Zn + O2 → 2ZnO

Kết luận: Khi cho phi kim tác dụng với kim loại sẽ tạo thành muối hoặc oxit kim loại

Tác dụng với Hiđro

– Cho Oxi phản ứng với Hiđro sẽ tạo thành hơi nước

O2 + 2H2 → 2H2O

– Cho Clo tác dụng với Hiđro, ban đầu sẽ tạo ra khí Hiđroclorua không màu, làm đổi màu quỳ tím sang đỏ. Khí này tan trong nước tạo thành dung dịch axit HCl.

H2 + Cl2 → 2HCl

Kết luận: Khi cho phi kim phản ứng với Hiđro sẽ tạo thành hợp chất khí.

Tác dụng với oxi

– Hầu hết các phi kim tác dụng được với oxi đều tạo thành oxit axit.

+ Khi cho Photpho cháy trong Oxi với ngọn lửa sáng chói, phản ứng xảy ra mạnh tạo khói trắng bám vào thành bình ở dạng bột (P2O5)

+ Khi cho lưu huỳnh cháy trong Oxi với ngọn lửa sáng xanh, sinh ra khí không màu, mùi hắc (SO2)

Mức độ hoạt động của phi kim

– Tương tự như kim loại, trong bảng tuần hoàn đi từ trên xuống dưới

+ Những phi kim hoạt động mạnh: F 2, O 2, Cl 2… (F 2 – là phi kim mạnh nhất).

+ Các phi kim hoạt động yếu hơn: S, P, C, Si…

Tìm hiểu thêm Phi kim

Sự Khác Biệt Giữa Kiến ​​Thức, Kỹ Năng, Khả Năng, Năng Lực Và Khả Năng Là Gì?

Năng lực nói chung nói đến việc làm chủ một lĩnh vực chuyên môn. Nó ngụ ý thu nhận những kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết và sự thông thạo những điều này đến mức cá nhân có thể thực hiện tất cả các nhiệm vụ dự kiến ​​của mình.

Những thuật ngữ này sẽ được sử dụng khác nhau bởi những người khác nhau và một điều chắc chắn là ngôn ngữ nói về cách mọi người thể hiện bản thân họ, chứ không phải cách một chuyên gia nói rằng họ nên thể hiện bản thân họ, đó là lý do chính, sau tất cả, chúng ta có nhiều ngôn ngữ và phương ngữ khác nhau.

Máy ghi âm là một nhạc cụ có lỗ để các ngón tay ngừng rung, khiến nó phát các nốt nhạc. Hầu hết các kết hợp ngón tay sẽ tạo ra một nốt nhạc nhất định trong hầu hết thời gian. Đây là kiến ​​thức. Biết những ngón tay nào cần được đặt xuống để tạo ra ghi chú nào là kiến ​​thức.

Tuy nhiên, để chơi đúng nốt nhạc, bạn cần nghe xem nốt nhạc bạn đang chơi có chính xác là đúng nốt hay không. Đây là nhiều hơn về khả năng, vì nếu bạn không thể biết được nốt nhạc có sắc nét hay phẳng, bạn không có khả năng chơi nhạc cụ. cho biết bạn có sắc hay không là một khả năng thể chất. Bạn có thể làm sắc nét một khả năng hiện có, nhưng nếu bạn không thể nghe thấy sự khác biệt, bạn không thể tiến xa hơn.

Khi bạn học chơi máy ghi âm, bạn có được các kỹ năng chơi và bạn có được khả năng. Khả năng ngụ ý rằng bạn có thể không thể chơi một cái gì đó hoàn hảo ngay lập tức, nhưng với một chút luyện tập, bạn có thể. Khi bạn có thể chơi nhiều tiết mục tiêu chuẩn cho nhạc cụ, bạn trở nên thành thạo khi chơi nó. Có nhiều cấp độ khác nhau về năng lực và năng lực.

Ở đây chúng ta thấy khả năng cơ bản:

Ở đây chúng tôi thấy năng lực thực sự:

Nhóm này, The Woodpeckers, là một phần của nhóm chuyên gia mới và sắp tới về máy ghi âm.

Và sau đó, có quyền làm chủ:

Ở đây chúng tôi có Bộ tứ ghi âm Flanders (với khách là Saskia Koolen), tất cả đều là những người chơi hạng nhất. FRQ sẽ nghỉ hưu trong năm nay sau khoảng ba mươi năm hoạt động trên toàn thế giới.

Và một hình thức làm chủ khác:

Linh mục đỏ. Nuf nói.

Bạn đang xem bài viết Từ Điển Năng Lực trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!