Xem Nhiều 2/2023 #️ Vai Trò Quan Trong Của Canxi Và Vitamin D3 Giúp Xương Chắc Khỏe # Top 9 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Vai Trò Quan Trong Của Canxi Và Vitamin D3 Giúp Xương Chắc Khỏe # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Vai Trò Quan Trong Của Canxi Và Vitamin D3 Giúp Xương Chắc Khỏe mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Canxi và vitamin D3 là hai vi chất dinh dưỡng quan trọng phối hợp với nhau trong cơ thể nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng miễn dịch. Mối quan hệ giữa canxi và vitamin D3 đặc biệt quan trọng trong việc phối hợp duy trì xương chắc khỏe.

Vai trò của canxi và vitamin D3 đối với hệ xương

Canxi đóng vai trò là thành phần cấu trúc quan trọng của xương và ước tính 99% lượng canxi trong cơ thể được lưu trữ trong xương. Canxi còn giữ vai trò kích hoạt khả năng di chuyển và tiêu diệt vi khuẩn, độc tố gây bệnh của bạch cầu. Thiếu canxi có thể ảnh hưởng sức khỏe xương nghiêm trọng, như mất xương và loãng xương, trẻ nhỏ dễ bị viêm nhiễm đường hô hấp do miễn dịch kém, còn trẻ lớn tuổi hơn dễ cảm cúm, dị ứng.

Nhìn chung, canxi cần thiết để hỗ trợ sức khỏe và cấu trúc của xương, trong khi vitamin D3 giúp tăng cường hấp thụ canxi, thúc đẩy cân bằng canxi trong cơ thể và duy trì sự toàn vẹn của xương.

Trên thực tế, mất xương là một trong những triệu chứng thiếu vitamin D3 và canxi đáng chú ý nhất, có khả năng dẫn đến các vấn đề như loãng xương, một tình trạng làm tăng nguy cơ gãy xương. Do vitamin D3 giúp tạo điều kiện cho việc hấp thụ canxi, cho phép cơ thể sử dụng nó hiệu quả hơn.

Bổ sung ở mức độ nào là tốt nhất

Liều lượng sử dụng vitamin D3 kết hợp với canxi sẽ khác nhau đối với từng bệnh nhân khác nhau. Trước hết, bạn nên tuân theo đơn thuốc của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.

Thông thường, liều lượng canxi và vitamin D3 được khuyến cáo sử dụng mỗi ngày là:

Đối với Canxi

Phụ nữ:

Từ 50 tuổi trở xuống 1,000 mg mỗi ngày

Từ 51 tuổi trở lên 1,200 mg mỗi ngày

Đàn ông:

Từ 70 tuổi trở xuống 1,000 mg mỗi ngày

Từ 70 tuổi trở lên 1,200 mg mỗi ngày

Đối với Vitamin D3

Đàn ông và Phụ nữ

Dưới 50 400 đơn vị quốc tế (IU) mỗi ngày

Từ 50 tuổi trở lên 800 đơn vị quốc tế (IU) mỗi ngày

Tuy nhiên, liều lượng sử dụng vitamin D3 hoặc canxi có thể cao hơn nếu bạn đang bị thiếu hụt 1 trong 2 vi chất trên.

Làm gì để bổ sung canxi và vitamin D3

Điều quan trọng nhất trong việc cung cấp đầy đủ canxi và vitamin D3 cho cơ thể là duy trì chế độ ăn uống khoa học và kết hợp sử dụng viên uống bổ sung canxi và vitamin D3. Điều này giúp bạn duy trì sức khỏe xương và giảm nguy cơ loãng xương sau này.

1. Nguồn bổ sung canxi

1.1. Nguồn thực phẩm giàu canxi

Các sản phẩm từ sữa, như sữa, sữa chua và phô mai chứa nhiều canxi. Rau xanh và thực phẩm khác có chứa canxi với số lượng nhỏ hơn. Một số loại nước ép, sữa đậu nành, ngũ cốc, đồ ăn nhẹ, bánh mì và nước đóng chai sẽ giúp cơ thể bổ sung canxi.

1..2. Viên uống bổ sung canxi

Ngay cả khi bạn ăn một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh, bạn khó có thể hấp thu đủ lượng canxi cần thiết. Trong trường hợp này, viên uống bổ sung canxi có thể giúp bạn đạt được lượng canxi cơ thể cần. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để xác định lượng canxi thực tế trong thực phẩm bổ sung, cũng như mức độ sử dụng.

Canxi được hấp thụ tốt nhất khi dùng với lượng 500 – 600 mg hoặc ít hơn. Bạn nên sử dụng viên bổ sung canxi với thực phẩm. Việc tiêu hóa thức ăn tạo ra axit dạ dày giúp cơ thể hấp thụ hầu hết các chất bổ sung canxi. Trừ canxi citrate, chúng có thể hấp thụ tốt khi uống cùng hoặc không có thức ăn. Chúng được khuyên dùng cho những người có axit dạ dày thấp (phổ biến ở những người trên 50 tuổi), bệnh viêm ruột hoặc rối loạn hấp thu.

Canxi có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác nhau, bao gồm thuốc huyết áp, hormone tuyến giáp tổng hợp, bisphosphonate, và kháng sinh. Hãy nói chuyện với bác sĩ, dược sĩ về các tương tác có thể có giữa thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn với thực phẩm bổ sung canxi.

Da của bạn tạo ra vitamin D trong phản ứng với ánh sáng mặt trời và lượng vitamin D được sản xuất tùy thuộc vào thời gian trong ngày, mùa, sắc tố da, tuổi tác và các yếu tố khác. Tuy nhiên, cơ thể chúng ta dễ bị thiếu hụt vitamin D khi chúng ta già đi, làn da mất khả năng tạo ra vitamin D hoặc khi chúng ta mắc những căn bệnh làm giảm khả năng hấp thu vitamin D.

2.  Nguồn bổ sung vitamin D

Hầu hết người bình thường cần dung nạp 400 – 800 IU vitamin D3 mỗi ngày thông qua: ánh sáng mặt trời, thực phẩm và viên uống bổ sung vitamin D3

2.1. Nạp vitamin D qua ánh sáng mặt trời

Giữa trưa là thời điểm tốt nhất để nạp vitamin D, vì mặt trời ở điểm cao nhất và cơ thể bạn có thể sản xuất vitamin D một cách hiệu quả nhất vào khoảng thời gian này.

Không chỉ hiệu quả hơn trong việc nhận vitamin D vào khoảng giữa trưa, mà còn an toàn hơn so với việc tắm nắng vào cuối ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy phơi nắng buổi chiều có thể làm tăng nguy cơ ung thư da.

2.2. Thực phẩm giàu vitamin D

Vitamin D được tìm thấy trong rất ít thực phẩm. Bạn có thể tìm thấy vitamin D trong cá thu hoang dã, cá hồi, cá ngừ, sữa và các sản phẩm từ sữa khác.

2.3. Viên uống bổ sung vitamin D3

Rất khó để bạn có được tất cả lượng vitamin D3 cần thiết từ thực phẩm. Hầu hết mọi người phải bổ sung vitamin D3 bằng thực phẩm bổ sung để hỗ trợ sức khỏe xương.

Hãy sử dụng vitamin D3 theo chỉ dẫn của chuyên gia hoặc tuân theo tất cả hướng dẫn trên bao bì sản phẩm. Trước khi uống vitamin D3, hãy nói với chuyên gia nếu bạn bị dị ứng với vitamin D, hoặc các sản phẩm vitamin D khác (như Calcitriol), hoặc tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: nồng độ canxi/vitamin D cao, khó hấp thụ dinh dưỡng từ thực phẩm, bệnh thận, bệnh gan.

Vì vitamin D3 là loại vitamin tan trong chất béo, có nghĩa là nó cần chất béo để cơ thể hấp thụ hoàn toàn. Các chuyên gia khuyên bạn nên dùng vitamin D3 với một bữa ăn có chứa chất béo lành mạnh như bơ, trứng, các loại hạt, dầu dừa, dầu ô liu, hoặc hạt chia.

Liều lượng khuyến cáo sử dụng vitamin D3 là 400 IU mỗi ngày (đối với phụ nữ lẫn đàn ông). Tuy nhiên, liều lượng vitamin D3 sẽ thay đổi nếu bạn đang trong tình trạng thiếu hụt vitamin D3. Hãy tìm hiểu kĩ về liều lượng và cách dùng trước khi sử dụng để viên uống chứa 17 loại vitamin và khoáng chất nhằm phát huy tối đa hiệu quả.

Nguồn tham khảo:

Vai trò của Canxi và Vitamin D rất cần cho xương chắc khỏe – https://www.hoanmysaigon.com/vai-tro-cua-canxi-va-vitamin-d-rat-can-cho-xuong-chac-khoe.html

Do You Get Enough Vitamin D and Calcium? – https://www.webmd.com/osteoporosis/features/are-you-getting-enough-vitamin-d-calcium#1

How the Vitamin D and Calcium Relationship Works for Bone Health & More – https://draxe.com/nutrition/vitamin-d-and-calcium-relationship/

Calcium and Vitamin D Supplementation on Bone Health: Current Evidence and Recommendations – https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1873959814000891

Vai Trò Của Canxi Và Vitamin D Rất Cần Cho Xương Chắc Khỏe

Vai trò của Canxi và Vitamin D rất cần cho xương chắc khỏe

03-02-2010

Loãng xương làm cho xương yếu và dễ gãy hơn. Ai cũng có thể bị loãng xương, nhưng thường thì phụ nữ dễ bị loãng xương hơn. Khoảng phân nửa phụ nữ trên 50 và một phần tư đàn ông trên 50 bị gãy xương là do loãng xương.

Các yếu tố nguy cơ gây loãng xương bao gồm:

– Lớn tuổi; Ốm và nhỏ người; Có tiền sử gia đình bị loãng xương; Do dùng thuốc; thường gặp ở Phụ nữ da trắng hay phụ nữ Châu Á; Bị thiếu xương (nghĩa là khối xương thấp)

Loãng xương là một bệnh lý thầm lặng và thông thường bạn chỉ biết bạn bị loãng xương khi bạn bị gãy xương. Xét nghiệm đo mật độ xương là cách tốt nhất để kiểm tra tình trạng xương. Để giữ xương được chắc, hãy ăn nhiều canxi và vitamin D, tập thể dục và không hút thuốc. Nếu cần có thể dùng thêm thuốc.

Canxi và Vitamin D: quan trọng suốt đời

Thực phẩm chúng ta ăn chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất, và các chất dinh dưỡng khác giúp cơ thể chúng ta khoẻ mạnh. Đặc biệt 2 loại chất dinh dưỡng, canxi và vitamin D, rất cần cho xương chắc khoẻ .

A. Vai trò của Canxi

Lượng Canxi cần dùng theo khuyến cáo

Tuổi

Lượng canxi (mg)

Sơ sinh

< 6 tháng tuổi

210

6 tháng tuổi đến 1 tuổi

270

Trẻ em/ thiếu niên

1 đến 3 tuổi

500

4 đến 8 tuổi

800

9 đến 18 tuổi

1,300

Người lớn (nam và nữ)

19 đến 50 tuổi

1,000

trên 50 tuổi

1,200

Mang thai và cho con bú

18 tuổi hay trẻ hơn

1,300

19 đến 50 tuổi

1,000

Một số thực phẩm giàu canxi không chất béo:

Thực phẩm

Calcium (mg)

Sữa, không béo, 1 ly

302

Yaourt, 1 ly

300

Đậu nành, 1 ly

261

Một số thực phẩm giàu canxi không chất béo

Thiếu Canxi là nguyên nhân loãng xương: Mặc dù chế độ ăn cân bằng có bổ sung canxi, nhưng nhiều đạm và muối lại là nguyên nhân làm tăng bài tiết canxi qua nước tiểu. Nên tránh ăn quá nhiều đạm và muối đặc biệt đối với những người ăn ít canxi

Thuốc bổ Canxi: Nếu không ăn đủ canxi trong chế độ ăn, cần bổ sung thêm canxi. Lượng canxi bổ sung tùy thuộc vào lượng canxi hấp thu được từ thức ăn. Có nhiều loại muối canxi để uống, thường là canxi carbonate và canxi citrate. Tất cả các dạng canxi đều được hấp thu như nhau khi dùng chung với thức ăn trừ khi người bệnh có vấn đề về đường tiêu hóa. Thuốc bổ sung canxi được hấp thu tốt hơn ở liều nhỏ (<=500mg) nhiều lần trong ngày. Ở nhiều người thuổc bổ sung canxi được hấp thu tốt hơn khi dùng với thức ăn

B. Vai trò của Vitamin D

– Cơ thể cần vitamin D để hấp thu canxi. Thiếu vitamin D sẽ không thể tạo đủ hormone calcitriol (dạng vitamin D có hoạt tính), dẫn đến không hấp thu đủ canxi từ thức ăn. Trong trường hợp này, cơ thể sẽ lấy canxi từ nơi dự trữ là xương, điều này làm cho xương bị yếu đi và ngăn chặn việc tạo xương mới.

– Con người có 3 cách thu nhận vitamin D: qua da, từ thức ăn và từ thuốc. Vitamin D được hình thành một cách tự nhiên bởi cơ thể sau khi phơi nắng. Phơi nắng trực tiếp 15 phút vài lần trong tuần là đủ để tạo được lượng vitamin D cần thiết. Các chuyên gia khuyến cáo dùng mỗi ngày 400 – 600 IU vitamin D, từ thuốc hay thực phẩm giàu vitamin D như lòng đỏ trứng, cá biển, gan và sữa bổ sung vitamin D. Không nên dùng quá 2000 IU mỗi ngày. Tuy nhiên, đôi khi bác sĩ kê toa liều cao cho những bệnh nhân thiếu hụt vitamin D.

– Hãy nhớ rằng, một chế độ ăn giàu canxi và vitamin D chỉ là một phần của chương trình điều trị hay ngăn ngừa loãng xương. Cũng giống như tập thể dục, hấp thu đủ lượng canxi là một chiến lược giúp xương chắc khoẻ ở bất kỳ tuổi nào. Nhưng những chiến lược này có thể không đủ để chặn lại mất xương do lối sống, do dùng thuốc hay do mãn kinh. Bác sĩ của bạn có thể sẽ quyết định có cần phải điều trị loãng xương cùng với chế độ ăn và tập thể dục hay không.

BS. NGUYỄN THỊ HOÀI THI

Chuyên khoa Cơ Xương Khớp – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Bổ Sung Vitamin D Hiệu Quả, Chọn Vitamin D3 Hay Vitamin D2?

Vitamin D là dưỡng chất cần thiết cho xương và các hoạt động của cơ thể

Vitamin D là một vitamin tan trong chất béo, giúp thúc đẩy hấp thu calci, phát triển xương và đóng vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch của cơ thể. Thông thường, da của chúng ta tổng hợp vitamin D dưới ánh sáng mặt trời, tuy nhiên nếu bạn không thường xuyên đi ra ngoài, việc bổ sung vitamin D có thể thông qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày.

Vitamin D có 2 dạng chính là:

Vitamin D2 (ergocalciferol)

Vitamin D3 (cholecalciferol)

Vitamin D3 có nhiều trong động vật, vitamin D2 có nhiều trong thực vật

Vitamin D3 chỉ có trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật. Vitamin D2 có nhiều trong thực vật và thực phẩm tăng cường.

Các thực phẩm giàu vitamin D3: cá nhiều dầu, dầu cá, gan, lòng đỏ trứng, bơ, thực phẩm bổ sung vitamin D3.

Các thực phẩm giàu vitamin D2: nấm (phát triển dưới tia UV), thực phẩm chức năng bổ sung vitamin D2.

Vitamin D3 giúp bổ sung vitamin D hiệu quả hơn

Cả vitamin D2 và D3 đều được hấp thụ vào máu, tuy nhiên chúng sẽ được gan chuyển hóa theo hai cách khác nhau. Gan chuyển hóa vitamin D2 và D3 thành 2 dạng calcifediol – dạng vitamin D phản ánh lượng vitamin D trong cơ thể.

Trong nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy, vitamin D2 cung cấp ít calcifediol hơn vitamin D3 ở lượng tương đương. Trong một nghiên cứu với 32 phụ nữ lớn tuổi cho thấy, sử dụng vitamin D3 giúp bổ sung gấp đôi nồng độ calcifediol so với sử dụng vitamin D2 ở một liều tương đương.

Chất lượng vitamin D2 thấp hơn vitamin D3

Các nghiên cứu cũng cho thấy, vitamin D2 nhạy cảm hơn với độ ẩm và sự thay đổi nhiệt độ. Do đó, vitamin D2 có thể dễ bị ảnh hưởng về chất lượng. Tuy nhiên, những thay đổi chất lượng này chưa được các nhà khoa học chứng minh có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không.

Làm thế nào để cải thiện vitamin D trong cơ thể?

Theo Viện Y học Hoa Kỳ, mức vitamin D khuyến nghị mỗi ngày cho người trưởng thành là 400-800 IU (10-20mcg), liều bổ sung tương đương là từ 1000-2000IU (25-50mcg).

Những thực phẩm giàu vitamin D:

Một số thực phẩm giàu vitamin D

Ăn các loại nấm (được tiếp xúc với tia UV)

Bổ sung dầu cá, dầu gan cá

Ăn cá nhiều dầu 2 lần 1 tuần

Uống các loại sữa hoặc nước cam được bổ sung vitamin D

Ăn trứng, bơ

Đi ra ngoài ít nhất 1 lần 1 ngày để da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời lúc sáng sớm.

Mỹ Linh H+ (Theo Healthline) – Theo HEALTH+

So Sánh Vitamin D2 Và Vitamin D3: Nên Chọn Loại Nào?

Hầu hết chúng ta đều biết đến vitamin D với lợi ích nổi bật là tốt cho xương khớp và nâng cao miễn dịch. Trên thực tế, dưỡng chất này bao gồm hai dạng là D2 và D3. Câu hỏi đặt ra, liệu vitamin D2 và D3 khác nhau như thế nào, đâu là loại tối ưu nhất? Hãy dành ít phút để tìm câu trả lời ngay sau đây. 

Vitamin D là thành phần vô cùng quan trọng đối với nhiều chức năng sống của cơ thể. Nó tồn tại dưới hai dạng phổ biến là D2 và D3 trong tự nhiên, cũng như ở các loại thực phẩm bổ sung. Bài viết này sẽ nêu bật những điểm khác biệt chính giữa hai loại trên.

Khám phá vitamin D2 và vitamin D3

Xét về khía cạnh lý thuyết, vitamin D là thuật ngữ dùng để mô tả những hợp chất có cấu trúc hóa học tương đồng. Cho đến nay, các nhà khoa học đã tìm ra được 5 loại vitamin D, nhưng nhiều nhất vẫn là 2 loại đã đề cập ở đầu bài.

Thực chất, ergocalciferol và cholecalciferol đều ở dạng bất hoạt. Khi vào cơ thể, nhờ các phản ứng chuyển hóa đặc hiệu tại gan và thận, chúng mới chuyển sang dạng có hoạt tính. Tuy nhiên, những enzyme tham gia vào quá trình này sẽ không hoàn toàn giống nhau ở cả hai loại.

Vitamin D2 và D3 khác nhau như thế nào?

Ngày nay, nhiều người dành phần lớn thời gian ở nhà hoặc ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên dễ gặp phải tình trạng thiếu hụt vitamin D. Giải pháp lúc này sẽ là bổ sung vitamin D thông qua chế độ ăn và sử dụng các loại viên uống hỗ trợ.

Với lựa chọn thứ hai, nếu quan sát kỹ trên nhãn dinh dưỡng, bạn sẽ nhận thấy một số sản phẩm chứa vitamin D ở dạng ergocalciferol hoặc cholecalciferol. Để biết được đâu là loại tối ưu nhất với mình, bạn cần hiểu rõ những điểm khác biệt sau:

1. Nguồn thực phẩm chứa vitamin

Vitamin D2 và D3 khác nhau như thế nào? Ngoài cấu trúc hóa học thì câu trả lời chính là ở nguồn gốc hình thành. Đối với vitamin D2, loại này chủ yếu có trong thực vật hoặc nấm hoang dã khi tiếp xúc với tia UV B. Ngoài ra, một số thực phẩm tăng cường (fortifield food) như sữa hay ngũ cốc cũng có sự hiện diện của ergocalciferol trong thành phần.

Trong khi đó, vitamin D3 lại đến từ nguồn động vật, chẳng hạn như các loại cá béo, dầu gan cá, lòng đỏ trứng … Bên cạnh những thực phẩm giàu vitamin D3 vừa liệt kê, cơ thể người hoàn toàn có khả năng tự tổng hợp nên dưỡng chất này.

Bằng chứng là trên da chúng ta có chứa hợp chất gọi là 7 – dehydrocholesterol. Chất này đóng vai trò là tiền thân của vitamin D, nhờ bức xạ tia cực tím nó chuyển hóa thành vitamin D3 dạng hoạt động. Lượng D3 sản sinh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như độ che phủ của mây, quần áo và việc sử dụng kem chống nắng.

Trên thực tế, việc sản xuất vitamin D ít gây tốn kém nên có rất nhiều dạng viên uống bổ sung khác nhau ra đời. Quan sát nhãn thành phần của các sản phẩm này, cả vitamin D2 và D3 đều được tính theo đơn vị quốc tế IU. Ngoại trừ những viên có hàm lượng cao từ 50.000 IU trở lên cần có sự chỉ định của các sĩ, số còn lại đều có sẵn ở dạng không kê đơn.

2. Cách tổng hợp vitamin D trong cơ thể

Lời giải cho thắc mắc vitamin D2 và D3 khác nhau như thế nào đó là cách tổng hợp và sự gia tăng nồng độ vitamin D trong máu. Theo đó, khi được cơ thể hấp thụ cả vitamin D2 và D3 đều được gan chuyển hóa lần lượt thành 25 – hydroxyvitamin D2 và 25 – hydroxyvitamin D3 (gọi tắt là 25D hoặc calcidiol).

Calcidiol tồn tại rất nhiều trong máu và nồng độ chất này phản ánh trực tiếp lượng vitamin D có trong cơ thể. Chính vì thế, khi đến bệnh viện và được chỉ định làm xét nghiệm kiểm tra mức vitamin D thì có thể hiểu người ta đang đo lượng calcidiol của bạn. Thêm vào đó, calcidiol là dạng có hoạt tính của vitamin D. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra hơn 200 thụ thể khác nhau liên kết với calcidiol trong rất nhiều cơ quan ở người.

Đã có rất nhiều thử nghiệm khác nhau so sánh hiệu quả giữa việc bổ sung D2 và D3 xem chất nào sẽ tạo ra nồng độ calcidiol cao hơn. Điển hình là một khảo sát của viện Y tế Quốc gia Hoa kỳ trên nhóm đối tượng là phụ nữ cao tuổi, sau mãn kinh và được xác định là thiếu hụt vitamin. Những người này đều được uống bổ sung một liều cao vitamin D2 hoặc D3. Kết quả thu được cho thấy vitamin D3 tạo ra lượng calcidiol gấp đôi so với D2.

Thử nghiệm lâm sàng dùng liều cao 50.000 IU vitamin D2 và D3 hai lần một tuần kéo dài trong suốt 10 tuần cũng cho kết quả tương tự.

3. Hiệu quả hấp thụ

Vitamin D2 và D3 khác nhau như thế nào còn phải nhắc đến hiệu quả hấp thụ giữa cả hai nữa. Theo như các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng so sánh hiệu quả giữa việc bổ sung D2 và D3 vào năm 2012 cho thấy, vitamin D3 làm gia tăng và duy trì nồng độ calcidiol tốt hơn.

Mặc dù một vài nghiên cứu đã chỉ ra việc dùng hằng ngày hoặc uống một liều vitamin D2 có hiệu quả tương đương với D3, nhưng tác dụng đó chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Lý giải cho vấn đề này, các chuyên gia cho rằng, cholecalciferol có ái lực cao hơn với protein liên kết với vitamin D, cũng như thụ thể của vitamin D.

Một số ý kiến khác lại đề cập đến việc vitamin D3 là chất nền ưu tiên cho enzyme hydroxylase. Enzyme này đóng vai trò chuyển hóa tiền vitamin D thành dạng có hoạt tính. Hơn nữa, cần lưu ý rằng vitamin D2 là dạng kém bền hơn. Theo đó, dưỡng chất này vô cùng nhạy cảm với nhiệt độ và độ ẩm.

Theo báo cáo được đăng tải trên Tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng Hoa Kỳ, để đạt được hiệu lực lâu dài như vitamin D3, nếu dùng vitamin D2 thì buộc phải tăng liều lượng cao hơn rất nhiều lần.

Từ những phân tích trên, hẳn là bạn đã biết được đâu là dạng vitamin D tối ưu nhất. Để bổ sung vitamin D3, bạn có thể lựa chọn sử dụng các loại thực phẩm sau đây:

Các loại cá béo như cá hồi, cá trích, cá ngừ …

Dầu gan cá

Sữa và các chế phẩm từ sữa như phô mai

Trứng

Một cách đơn giản hơn nữa để nhận được dưỡng chất này đó chính là tắm nắng buổi sớm. Mỗi ngày, bạn chỉ cần dành ra khoảng từ 10 – 15 phút đón ánh nắng ban mai là đã đáp ứng đủ nhu cầu về vitamin D.

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại thực phẩm bổ sung vitamin D khác nhau, tuy nhiên tốt nhất bạn nên sử dụng dạng bổ sung đầy đủ 17 vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Ngoài ra, khi chọn sản phẩm bổ sung vitamin D3, bạn cũng cần chú ý đến liều lượng phù hợp với nhu cầu hằng ngày là 400 IU.

Hy vọng rằng bài viết trên đã gỡ rối thắc mắc vitamin D2 và D3 khác nhau như thế nào cho bạn. Bên cạnh “vitamin ánh nắng” bạn cần chú ý hơn đến việc cân đối những dưỡng chất khác như canxi và vitamin K để xây dựng hệ xương chắc khỏe và nâng cao hệ miễn dịch cho bản thân và gia đình.

Tài liệu tham khảo

Vitamin D2 vs. D3: What’s the Difference? – https://www.healthline.com/nutrition/vitamin-d2-vs-d3

Should You Take Vitamin D2 or Vitamin D3? – https://www.verywellfit.com/which-form-of-vitamin-d-is-better-d2-or-d3-2507730

Vitamin D vs. D3: Differences, similarities, and which is better for you – https://www.singlecare.com/blog/vitamin-d-vs-d3/

Bạn đang xem bài viết Vai Trò Quan Trong Của Canxi Và Vitamin D3 Giúp Xương Chắc Khỏe trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!