Xem Nhiều 1/2023 #️ Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

which hay that.

Một trong những câu hỏi nhiều nhất từ học sinh tôi và cũng là một trong những lỗi sai cơ bản nhất đó là

Mệnh đề quan hệ là một trong những loại ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh nên tần suất sử dụng nó trong IELTS cũng là rất nhiều.

Tại sao tôi nói nó quan trọng trong IELTS? Đọc tại bài viết những điều cần biết về IELTS để tìm hiểu thêm về IELTS và tầm quan trọng của ngữ pháp trong IELTS.

Trên thực tế thì đây là một trong những chủ điểm ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Hai loại mệnh đề quan hệ

Tôi lại nghĩ theo một hướng khác.

Từ “bổ nghĩa” dùng ở đây là không đúng. Chỉ có 1 loại là “bổ nghĩa” – tức bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

Còn một loại là định nghĩa – định danh danh từ mà chúng đứng đằng sau.

Đó cũng là một dạng ngữ pháp mà các bạn cần phải nắm, mệnh đề quan hệ xác định – mệnh đề quan hệ không xác định (defining vs non-defining relative clause) hoặc mệnh đề quan hệ bắt buộc – mệnh đề quan hệ không bắt buộc (restrictive vs non-restrictive clause).

Cần phải hiểu được 2 loại này thì bạn mới có thể hiểu rõ được khi nào dùng Which hay That.

Nói một cách khát quát thì mệnh đề quan hệ bắt buộc (mệnh đề quan hệ xác định, tôi gọi là defining) là mệnh đề giúp chúng ta xác định được danh từ đó là danh từ nào.

Mệnh đề quan hệ không bắt buộc (mệnh đề quan hệ không xác định, tôi gọi là non-defining) là mệnh đề đưa thêm thông tin về danh từ mà người đọc đã biết trước đó là cái gì – tức đã được xác định rõ rồi).

Tìm hiểu thông tin các khoá học tiếng Anh và IELTS hiệu quả do chính tôi biên soạn giáo án và giảng dạy.

Dùng which hay that khi dùng mệnh đề quan hệ

Để phân biệt được cách dùng của hai từ này, cùng xét hai ví dụ sau:

Ex 1: My phone that I bought 2 years ago is broken.

Ex 2: My phone, which I bought 2 years ago, is broken.

Ở ví dụ 1, mệnh đề quan hệ “that I bought 2 years ago” giúp chúng ta xác định, định danh được đó là chiếc điện thoại nào trong số nhiều chiếc điện thoại khác của tôi.

Nếu chúng ta bỏ mệnh đề quan hệ này đi, chúng ta sẽ mất đi thông tin hàm ý rằng anh ta còn những chiếc điện thoại khác và chính xác thì cái nào bị hỏng.

Chúng ta không có thêm thông tin, hàm ý, nào về việc anh ta có nhiều hơn 1 chiếc điện thoại đang bị hỏng này.

Việc bỏ mệnh đề quan hệ này đi cũng không làm mất ý nghĩa và mất tính định danh cho danh từ.

Lưu ý:

Nếu đọc đến đây mà vẫn còn lơ mơ về ngữ pháp này, thì bạn có thể tham khảo khoá học Tiếng Anh Mất Gốc Online và khoá học IELTS Online, hoặc Offline nếu bạn ở Hà Nội để được học chi tiết và có bài tập luyện tập sẽ giúp ghi nhớ nhanh và lâu hơn.

Tóm lại, việc trả lời câu hỏi Which hay That trong relative clause phụ thuộc vào việc bạn đã xác định được danh từ hay chưa.

Dùng đúng Which hay That là cần thiết để có sự chính xác trong ngữ pháp – tiêu chí rất quan trọng trong tiếng Anh hay bất kỳ kì thi nào.

Tổng kết lại: which hay that?

That sử dụng trong mệnh đề xác định

Which sử dụng trong mệnh đề không xác định

Tin rằng với bài này, các bạn sẽ có thể sử dụng which hay that một cách đúng ngữ pháp nhất để tránh các lỗi mất điểm không đáng có.

Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

data-full-width-responsive=”true”

Cũng như việc học các ngôn ngữ khác, muốn học được Tiếng Anh thì bạn cần phải nắm chắc được ngữ pháp, cũng như cách sử dụng nó trước.

Đặc biệt, với những bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi đại học càng cần sử dụng nhiều ngữ pháp trong việc phân tích một đoạn văn bản, viết luận hay làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Và trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu đến bạn cách sử dụng who, whom, whose, which, that trong mệnh đề quan hệ.

I. Thế nào là một mệnh đề quan hệ ?

Có thể do thời lượng có hạn mà ở trên lớp các thầy cô sẽ không thể nói rõ cho bạn biết được một cách cụ thể thế nào là một mệnh đề quan hệ. Nhiều bạn sẽ tự đặt câu hỏi rằng “mệnh đề quan hệ ở đâu, ở chỗ nào?” rồi không hiểu nên dùng thế nào cho hợp lý.

Thực chất, không có gì là phức tạp cả !

The girl who you met yesterday is my friend

Trong câu trên mệnh đề quan hệ được nhận ra bắt đầu từ chữ “who” cho tới “yesterday”. Tại sao lại như vậy, tại sao lại có thể xác định được như vậy?

data-full-width-responsive=”true”

Lý do xác định được cụm này chính là căn cứ vào dấu hiệu để nhận ra mệnh đề quan hệ (khi nó bắt đầu bằng who, whom, whose, which, that) kèm theo chủ ngữ, động từ và trạng ngữ (nếu có). Thực chất mệnh đề quan hệ cũng chỉ giống như một câu đơn bình thường trong tiếng Anh mà thôi.

II. Sử dụng mệnh đề quan hệ để làm gì ?

Mục đích sử dụng mệnh đề quan hệ là để cho câu nói gắn gọn và logic hơn. Lấy ví dụ như câu bên trên, nếu viết theo bình thường sẽ là “The girl you met yesterday and she is my friend” (cô gái anh gặp hôm qua đó, cô ấy chính là bạn tôi). Nếu nói như vậy cũng dễ hiểu, nhưng có vẻ hơi phức tạp.

Khi sử dụng từ “who” để thay thế cho “the girl” sẽ làm cho câu được mạch lạc và nói tự nhiên hơn, “The girl who you met yesterday is my friend” (Cô gái anh gặp hôm qua là bạn tôi).

Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ, sau who có thể kết hợp với một mệnh đề (gồm chủ ngữ đứng đầu và động từ đứng sau) hoặc kết hợp luôn với một động từ. Bạn có thể xem các ví dụ sau:

The person who lives next door to me is a well-known doctor (Người sống cạnh nhà tôi là một bác sĩ có tiếng).

Nhi, who I admire, is kind and friendly (Tôi ngưỡng mộ Nhi, một con người tử tế và thân thiện).

#2. Mệnh đề quan hệ với WHOM

Whom và who đều giống nhau, đều là từ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, sau whom chỉ có thể kết hợp với một mệnh đề mà thôi, đây là điểm khác biệt so với who.

The baby whom I met last week is extremely cute ( Đứa trẻ tôi gặp tuần trước cực kỳ đáng yêu)

#3. Mệnh đề quan hệ với WHOSE

Whose được dùng để thay thế cho danh từ thuộc sở hữu của người hoặc của vật. Sau whose kết hợp với danh từ (được người hay vật sở hữu) và động từ.

The cat whose tag is short often catches mice (Con mèo đuôi ngắn thường hay bắt chuột)

The woman whose daughter is a teacher is my (Người phụ nữ có con gái đang làm giáo viên là mợ tôi)

#4. Mệnh đề quan hệ với WHICH

The mango which is on the table is ripe (Quả xoài trên bàn chín rồi!)

#5. Mệnh đề quan hệ với THAT

Có lẽ that là từ “dễ tính” nhất trong mệnh đề quan hệ vì nó có thể thay thế cả cho danh từ chỉ người và chỉ vậy. Khi bạn bối rối không biết dùng who hay which, bạn có thể dùng that để thay thế. Tuy nhiên trong một số trường hợp sau đây, bạn nhất định phải dùng that, là buộc phải dùng, nếu không câu của bạn sẽ không có ý nghĩa gì.

Khi danh từ gồm cả người và vật: The people and the landscape that are in Ha Giang Province are attractive to tourists (Con người và cảnh vật ở Hà Giang đều thu hút mọi du khách)

Trong câu so sánh hơn nhất: This is the most interesting film that I have seen is about the universe and stars (Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi đã từng xem nói về vũ trụ và các vì sao)

Trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian: It was 1998 that I built this house (Tôi xây căn nhà này đúng vào năm 1998).

CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Mệnh đề quan hệ (relative clauses) hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

Ex: The man who lives next door is very handsome.

(Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.

Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.

Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

* Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Chưa xác định. Đây là mệnh đề quan hệ cần thiết vì danh từ phía trước chưa xác định, không có nó câu sẽ không rõ nghĩa.

Ex:- The man who met me at the airport gave me the money.

Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ The man. Nếu không có nó, câu trên sẽ rất mơ hồ vì ta không biết The man là người đàn ông nào cả.

Ex: The book (which / that) you lent me is very interesting.

Ex: The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

* Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Đã xác định. Đây là mệnh đề quan hệ không cần thiết vì danh từ phía trước nó đã xác định, không có nó câu vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Mệnh đề này không được dùng “That”

Cách nhận diện mặt hàng:

+ Chủ ngữ là danh từ riêng (Proper noun) hoặc danh từ chỉ vật duy nhất.

+ Dùng cho các Tính từ sở hữu: His, her, my, your, their

+ Đại từ chỉ định: This, That, These, Those

Ex: Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616.

(Shakespeare, người viết “Romeo & Juliet”, đã chết năm 1616)

Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo & Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ sung nghĩa cho chủ ngữ Shakespeare, nếu bỏ nó đi câu vẫn đầy đủ nghĩa.

Ex: That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern.

(Ngôi nhà kia, cái nhà mà được xây dựng một vài tháng trước, trông không hiện đại)

Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal.

(Việt Nam, nơi mà nằm ở Đông Nam Á, thì có rất nhiều than)

* WHICH là Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

Ex: The pencil which is in your pocket belongs to me.

(Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy!) à Which đóng chức năng chủ ngữ

Ex: The car which he bought is very expensive.

(Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt)à Which đóng chức năng tân ngữ

*Notes: Khi Which đóng chức năng tân ngữ , ta có thể lược bỏ nó.

Ex: The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

(Cái áo (mà) tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

* WHERE là Trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn. Sau Where là một mệnh đề.

Where = giới từ chỉ nơi chốn + which

(in, on, at, from..)

Ex: I went back to the village where I was born.

(Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

Ex: Ha Noi is the place where I like to come.

(Hà Nội là nơi mà tôi thích đến thăm)

*Notes: Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)

Sau Which là một động từ. (Which + V)

mệnh đề quan hệ không xác định

mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ

nhận biết mệnh đề quan hệ không xác định

menh de quan he xac dinh khong xac dinh

mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

bai tap mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Mệnh Đề What Hay That

Về nghĩa, what nghĩa là “cái mà”, còn that nghĩa là “rằng”.

Về ngữ pháp, khi đi trước một câu, thì what và that khác nhau ở chỗ là câu phía sau what thiếu một tân ngữ, còn câu sau that thì không.

Ví dụ:

He saw 1. what his son wears to school. = Anh ấy thấy cái mà con anh ấy mặc đến trường.

He saw 2. that his son wears a blue shirt to school. = Anh ấy thấy rằng con anh ấy mặc một chiếc áo màu xanh đến trường.

Ta thấy rằng động từ wear, nghĩa là “mặc” cần có một cụm danh từ (tân ngữ) phía sau. Tức là nếu nói “mặc” là phải nói “mặc cái gì đó” thì mới có nghĩa.

Vậy mà trong câu 1, ta thấy sau động từ wears thiếu một tân ngữ. Lí do là phía trước đã có what thay cho tân ngữ đó rồi. Tức là thay vì nói “con anh ấy mặc cái gì đó” thì nói là “cái mà con anh ấy mặc”.

Còn trong câu 2, khi dùng that thì câu phía sau không thiếu tân ngữ. Nó đã có cụm danh từ a blue shirt – “một chiếc áo màu xanh” làm tân ngữ rồi.

Vậy tóm lại, khi câu phía sau thiếu tân ngữ thì chọn what, còn không thì chọn that.

Ví dụ 1:

Câu này ta chọn what vì động từ bring – “mang” cần có một tân ngữ (mang cái gì?) mà câu này lại thiếu tân ngữ đó.

Ví dụ 2:

Câu này ta chọn that vì động từ bring đã có tân ngữ phía sau. Đó là cụm danh từ a pen.

Ví dụ 3:

Câu này ta chọn that. Vì động từ stay phía sau, mặc dù không có cụm danh từ làm tân ngữ, nhưng động từ này là nội động từ, không cần tân ngữ (khi nói stay in class – “ở trong lớp” là người ta hiểu nghĩa rồi). Do đó câu này không thiếu tân ngữ. Vậy ta chọn that.

Tuy nhiên, đối với câu đưa ra ở trên, ta khó mà áp dụng nguyên tắc này. Vì động từ present vừa có nghĩa là “trình bày (cái gì đó)” vừa có nghĩa là “thuyết trình” nên nó vừa có thể thiếu tân ngữ vừa có thể không thiếu:

○ what you will present about the recent recession = cái mà / điều mà bạn sẽ trình bày về cuộc suy thoái gần đây

○ that you will present about the recent recession = rằng bạn sẽ thuyết trình về cuộc suy thoái gần đây

Cho nên câu này ta không thể xét ngữ pháp mà làm được. Ta buộc phải dựa vào nghĩa. Dựa vào nghĩa thì ta sẽ thấy that không hợp lí vì:

Trong khi đó, khi dùng what là “cái mà” thì hợp lí. Ta thấy những cái mà ta phải trình bày nó có thể bao gồm rất nhiều thứ. Do đó giải thích chi tiết về chúng là hợp lí. Vậy ta sẽ dùng what thì đúng nghĩa hơn.

○ Mr. Keynes wants you to explain to him in detail what you will present about the recent recession at the next economics class. = Ông Keynes muốn bạn giải thích chi tiết cho ông ấy những cái mà bạn sẽ trình bày về cuộc suy thoái gần đây trong lớp kinh tế học tới.

Bạn đang xem bài viết Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!