Xem Nhiều 2/2023 #️ Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khung xương chậu nằm ở phần dưới của thân. Chúng được xem như phần kết nối giữa phần thân trên, và chân. Khung xương chậu có chức năng như là một bệ đỡ cho ruột. Bên cạnh đó, khung xương chậu còn chứa một số cơ quan như bàng quang và các cơ quan sinh sản.

1. Giải phẫu và chức năng khung xương chậu?

Khung xương chậu nữ sẽ bao gồm các xương sau đây:

1.1 Khối xương chậu

Có hai khối xương chậu, ở mỗi bên trái và phải của cơ thể. Hai khối này sẽ tạo thành hình vòng, đằng sau gắn với xương cùng, và đằng trước khớp với nhau – còn gọi là khớp mu.

Mỗi khối xương chậu được tạo thành bởi ba xương nhỏ hơn hợp nhất với nhau trong giai đoạn phát triển, bao gồm:

Xương chậu: Đây là phần lớn nhất của khối. Xương chậu rộng, dẹt, và trông giống như hình quạt. Bạn có thể cảm nhận được mào (vòm) của xương chậu bằng cách đặt tên lên hông và miết, Phần nhô ra, cảm giác hình vòm đó chính là mào xương chậu.

Xương mu: Nằm ở phía trước, và hợp với xương mu bên còn lại tạo thành khớp mu giúp cho khung xương chậu có hình vòng kín.

Ụ Ngồi: Bạn có thể xác định được dễ dàng xương ụ ngồi bằng cách ngồi xuống. Phần lớn trọng lượng cơ thể sẽ đội lên xương này khi bạn ngồi. Đó là lý do nó còn được gọi là xương ngồi. Bạn cũng có thể cảm nhận được nó khi ấn mông từ dưới lên trên.

Cả ba xương chậu, xương mu và ụ ngồi hợp nhất với nhau ở ổ cối. Nó giống như một cái hố, và khớp với đầu trên xương đùi.

1.2 Xương cùng

Các xương cùng là xương nằm ở cuối xương đốt sống. Xương cùng được tạo thành từ năm đốt xương hợp nhất với nhau. Chúng có cấu tạo khá dày, giúp nâng đỡ trọng lượng cơ thể.

Xương cùng kết nối với khối xương chậu trái phải hai bên, để tạo thành hình vòng kín.

1.3 Xương cụt

Xương cụt là phần xương kết nối ở dưới xương cùng và được hỗ trợ bởi một số dây chằng.

Loại xương này được tạo thành từ bốn đốt sống hợp nhất với nhau thành hình tam giác.

2. Khung xương chậu gồm các cơ quan gì?

2.1 Tử cung

Tử cung hay còn được gọi là dạ con. Nó có hình dạng giống hình quả lê lộn ngược nằm giữa bàng quang phía trước và trực tràng phía sau. Phía trên tử cung là các quai ruột non và kết tràng xích ma, phía dưới tử cung là âm đạo. Phần trên lồi to gọi là đáy tử cung, 2 bên là 2 ống dẫn trứng nối ra 2 buồng trứng. Phần dưới nhỏ dài dẫn ra âm đạo gọi là cổ tử cung.

Đây là nơi mà em bé phát triển trong suốt thời kỳ mang thai.

Trong những năm sinh sản, nếu như việc thụ tinh không xảy ra, niêm mạc tử cung bong ra tạo thành kinh nguyệt xuất hiện hằng tháng.

2.2 Buồng trứng

Mỗi người phụ nữ có hai buồng trứng.

Buồng trứng có hình bầu dục, mỗi bên dài khoảng 4cm và nằm ở hai bên tử cung và dựa vào thành chậu trong một khu vực được gọi là hố buồng trứng.

Mỗi buồng trứng được cố định tại chỗ bởi các lớp dây chằng gắn vào tử cung.

Buồng trứng có hai chức năng sinh sản chính trong cơ thể:

Sản xuất tế bào trứng để thụ tinh.

Sản xuất 2 nội tiết tố sinh sản chính, estrogen và progesterone

Các bệnh lý có thể gặp ở buồng trứng bao gồm:

Ung thư buồng trứng

U nang buồng trứng

Hội chứng buồng trứng đa nang

Suy buồng trứng nguyên phát

Xoắn buồng trứng

2.3 Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng là hai ống mô cơ nằm ở bụng dưới, hay ở trong vùng xương chậu. Bên trong vùng xương chậu còn các cơ quan sinh sản khác.

Ống dẫn trứng có hai ống, mỗi ống một bên trái và phải, kéo dài từ gần đỉnh tử cung chạy ra hai bên. Sau đó, gần tận cùng ống dẫn trứng, chúng sẽ cong xuống tạo thành hình chữ J.

Chức năng chính là vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài. Nhờ tua vòi, sẽ quét trứng vào bên trong ống dẫn trứng. Trứng đi vào ống dẫn trứng nhờ định hướng chuyển động của lông mao phối hợp với nhu động của ống.

2.4 Cổ tử cung

Cổ tử cung là phần nối tử cung và âm đạo. Nó có nhiều vai trò trong sức khỏe sinh sản phụ nữ như: tạo nút nhầy ngăn chặn vi khuẩn vào bên trong tử cung, giữ em bé khi mang thai và trở nên mỏng (mở rộng) dần khi cần sinh em bé.

2.5 Âm đạo

Âm đạo là một ống cơ được lót bằng các dây thần kinh và màng nhầy. Nó giống như cái kênh. Một đầu là tiền đình âm đạo, và kéo dài kết nối với tử cung và cổ tử cung. Vì thế âm đạo có chức năng cho phép kinh nguyệt thoát ra ngoài. Đồng thời là nơi để giao hợp và sinh con.

2.6 Đại trực tràng

Đại trực tràng là phần ruột cuối cùng của ruột già và dẫn ra ngoài hậu môn.

2.7 Bàng quang (bọng đái)

Bàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi theo số lượng nước tiểu chứa bên trong nó.

Bàng quang là một tạng nằm dưới phúc mạc. Ở người lớn, khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi căng đầy, bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Phía trước bàng quang là xương mu. Phía sau bàng quang là các tạng sinh dục và trực tràng.

Chức năng bình thường của bàng quang là dự trữ và tống xuất nước tiểu. Chúng hoạt động hợp tác nhịp nhàng với nhau và có kiểm soát.

2.8 Niệu đạo

Niệu đạo là ống nước tiểu nối từ bàng quang và ra ngoài cơ thể.

Khung chậu chứa một số lượng lớn các cơ quan, xương, cơ và dây chằng. Vì vậy có nhiều tình trạng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ xương chậu hoặc các bộ phận bên trong nó.

Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến xương chậu của phụ nữ nói chung bao gồm:

3.1 Bệnh viêm vùng chậu (PID)

Viêm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng xảy ra trong hệ thống sinh sản nữ. Mặc dù bệnh thường do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục nhưng các bệnh nhiễm trùng khác cũng có thể gây ra tình trạng này.

Viêm vùng chậu nệu không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng, chẳng hạn như vô sinh hoặc thai ngoài tử cung.

3.2 Sa các cơ quan trong vùng chậu

Tình trạng này xảy ra khi các cơ trong xương chậu không đủ chắc để có thể hỗ trợ các cơ quan bên trong, bao gồm: bàng quang, tử cung hoặc trực tràng. Các cơ quan này không còn được giữ ở vị trí bình thường, mà sa xuống dưới âm đạo, hậu môn, v.v.   Gây ra các bệnh lý như sa trực tràng, sa tử cung, sa bàng quang.

3.3 Lạc nội mạc tử cung

Nội mạc tử cung là lớp tế bào mỏng lót ở trong lòng tử cung. Lớp tế bào này dày lên theo chu kì buồng trứng và bong ra trong những ngày hành kinh.

Lạc nội mạc tử cung là khi lớp nội mạc tử cung bị “lạc trôi” đến cư trú ở những nơi khác.

Tình trạng này thường xảy ra ở buồng trứng, vòi trứng và vùng chậu. Tuy rất hiếm nhưng đôi khi nội mạc tử cung có thể lạc chỗ ở các cơ quan trong ổ bụng. May mắn thay, đã có nhiều cách điều trị hiệu quả cho bệnh này.

4. Các triệu chứng báo hiệu có tình trạng bệnh lý ở vùng xương chậu?

Một số triệu chứng phổ biến báo hiệu tình trạng bệnh lý vùng chậu có thể bao gồm:

Đau bụng dưới hoặc đau vùng chậu

Cảm giác áp lực đè lên vùng chậu

Tiết dịch âm đạo màu sắc bất thường hoặc có mùi hôi

Đau khi giao hợp

Chảy máu giữa  chu kì kinh nguyệt

Chuột rút vùng chậu đau đớn trong hoặc trước kỳ kinh

Đau khi đi tiêu hoặc khi đi tiểu

Cảm giác nóng rát khi đi tiểu

5. Những cách để giữ sức khỏe vùng chậu?

5.1 Điều đầu tiên là luôn quan tâm đến sức khỏe sinh sản của bạn:

Khuyến cáo nhất là phụ nữ nên đi khám phụ khoa kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm. Những việc như khám vùng chậu, phết tế bào cổ tử cung có thể giúp các định sớm các bệnh lý hoặc nhiễm trùng vùng chậu.

5.2 Quan hệ tình dục an toàn:

Nên sử dụng các biện pháp tránh thai có thể tránh được các bệnh lây qua đường tình dục, ví dụ như bao cao su.

5.3 Tập bài tập săn chắc cơ sàn chậu (bài tập Kegel):

Loại bài tập này làm giúp tăng cường sức cơ sàn chậu. Cơ sàn chậu khỏe hơn giúp phòng ngừa các bệnh lý như tiểu són, tiểu không tự chủ, hoặc sa các cơ quan vùng chậu.

5.4 Không bao giờ bỏ qua các triệu chứng bất thường:

Nếu bạn gặp bất kỳ điều gì bất thường ở vùng xương chậu, chẳng hạn như chảy máu giữa kì kinh hoặc đau bụng dưới không rõ nguyên nhân, hoặc các biểu hiện đã nêu ở phần trên, hãy hẹn gặp bác sĩ. Nếu không được điều trị, một số tình trạng vùng chậu có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và khả năng sinh sản của bạn.

Người viết: Hoàng Yến 

Tổng Hợp Những Triệu Chứng Bệnh Hiv Thường Gặp Ở Nữ Giới

Liên hệ tư vấn về HIV miễn phí – Bảo mật thông tin 0886006167

Lưu ý: xét nghiệm HIV là phương án hiệu quả và chính xác nhất. Bạn nên đến các địa chỉ xét nghiệm HIV để được tư vấn xử lý và điều trị. Liên hệ phòng khám tư vấn theo số

Tóm tắt nội dung:

Vào những tuần đầu tiên sau khi bị nhiễm HIV, người bệnh thường sẽ không có bất kỳ biểu hiện triệu chứng nào. Một vài người lại có những triệu chứng giống như cảm cúm:

Thông thường, những triệu chứng này sẽ biến mất trong vòng một vài tuần. Trong một số trường hợp, giai đoạn không có triệu chứng này sẽ kéo dài hơn 10 năm rồi mới biểu hiện ra những triệu chứng nặng hơn.

HELLO DOCTOR – MANG SỨC KHOẺ ĐẾN CUỘC SỐNG

Hầu hết người bị nhiễm HIV có các vấn đề về da. Nổi ban là một triệu chứng thường gặp nhất. Làn da có thể trở nên cực kỳ nhạy cảm với những kích thích và ánh sáng mặt trời. Tổn thương có thể xuất hiện là những mảng đỏ có kèm những hột nhỏ nổi trên bề mặt và da cũng trở nên dễ bong tróc.

Những vết lở loét hoặc các tổn thương có thể hình thành trên niêm mạc ở miệng, cơ quan sinh dục và hậu môn. Việc điều trị những tổn thương này có thể sẽ gặp nhiều khó khăn. Người nhiễm HIV cũng có nguy cơ cao mắc bệnh herpes và zona.

Tất cả chúng ta đều có các hạch bạch huyết ở khắp nơi trên cơ thể, bao gồm cổ, sau đầu, nách và bẹn. Các hạch này góp phần vào việc đối phó với các nhiễm trùng bằng cách dự trữ các tế bào miễn dịch và loại bỏ những chất có hại cho cơ thể. Khi việc nhiễm HIV bắt đầu lây lan, hệ miễn dịch được kích hoạt mạnh mẽ dẫn đến các hạch này bị sưng to. Đây thường là một trong các dấu hiệu đầu tiên của HIV và tình trạng này có thể kéo dài vài tháng.

HIV làm hệ miễn dịch khó khăn trong việc đối phó với các mầm bệnh, vì vậy đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho những nhiễm khuẩn cơ hội phát triển. Một vài trong số đó gồm viêm phổi, lao và viêm gan C. Người bị HIV dễ bị các nhiễm khuẩn ở da, mắt, phổi, thận, đường tiêu hóa và não. Thậm chí bệnh cảm cúm thông thường đối với họ giờ đây cũng là một bệnh khó chữa.

Vì vậy, bạn cần chú ý để đề phòng việc này. Các việc như rửa tay thường xuyên và uống thuốc điều trị HIV đều đặn có thể giúp bạn ngăn ngừa một vài căn bệnh và biến chứng của nó.

Người nhiễm HIV cũng có những đợt sốt nhẹ (37.6°C and 38.2°C) kéo dài. Sốt là biểu hiện khi cơ thể có gì bất thường nhưng nguyên nhân thì không phải lúc nào cũng rõ ràng. Vì đây chỉ là sốt nhẹ nên rất nhiều người khi đã bị HIV rồi nhưng lại không biết mà phớt lờ đi triệu chứng này. Thỉnh thoảng, sốt có thể đi kèm với triệu chứng đổ mồ hôi ban đêm làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn.

Phụ nữ mắc HIV có thể có những thay đổi về chu kỳ kinh nguyệt. Kinh nguyệt của bạn có thể ít hoặc nhiều hơn so với bình thường, hoặc đôi khi kinh nguyệt có thể không đến. Các triệu chứng trước kỳ kinh cũng có thể nặng hơn.

Các vấn đề này có thể do các yếu tố khác thường gặp ở phụ nữ bị HIV hơn như các bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc stress gây ra. Sự thay đổi ở hệ miễn dịch cũng có thể ảnh hưởng đến hóc-môn của bạn và gây ra các vấn đề này. Sụt cân, bệnh mạn tính, lạm dụng chất gây nghiện, thuốc tránh thai, các thuốc điều trị HIV, nhiễm trùng cơ quan sinh dục và tiền mãn kinh, tất cả những điều này đều có thể gây ra các vấn đề về kinh nguyệt.

Các nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm thường gặp ở phụ nữ dương tính với HIV hơn và chúng cũng rất khó để điều trị.

HIV cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục hơn, bao gồm:

Chlamydia

Trichomoniasis

Bệnh lậu

Human papillomavirus (HPV), có thể dẫn đến các u sùi ở cơ quan sinh dục hoặc thậm chí là ung thư cổ tử cung. Một khi bạn được chẩn đoán bị ung thư cổ tử cung, đó sẽ là thời điểm đánh dấu bệnh HIV đã tiến triển thành AIDS. Phụ nữ mắc HIV cần làm xét nghiệm Pap thường xuyên (2 lần trong năm đầu tiên phát hiện HIV) để theo dõi sự thay đổi của những tế bào cổ tử cung trước khi chúng chuyển thành ung thư. Sau đó nếu kết quả là bình thường, bạn chỉ cần xét nghiệm một lần mỗi năm. Nếu kết quả cho thấy có điều bất thường, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc làm lại xét nghiệm Pap bao nhiêu lần một năm và bước tiếp theo sẽ phải làm gì.

Herpes sinh dục: Herpes sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi-rút herpes loại 1 (HSV-1) và 2 (HSV-2) gây ra. Những đợt bùng phát bệnh có thể xảy ra lâu hơn và thường xuyên hơn ở người có HIV và tình trạng bệnh có thể nặng và đau đớn hơn. Lở loét do herpes có thể điều trị được nhưng ở phụ nữ bị HIV việc điều trị có thể không phát huy được hết tác dụng vì có khả năng họ bị kháng các thuốc điều trị herpes.

HELLO DOCTOR – MANG SỨC KHOẺ ĐẾN CUỘC SỐNG

Đây là nhiễm trùng tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng. Nhiễm khuẩn vùng chậu ở phụ nữ dương tính với HIV có thể khó để điều trị. Các triệu chứng cũng có thể kéo dài lâu hơn hoặc sẽ tái phát nhiều lần. Các nhiễm khuẩn này cũng làm nữ giới khó mang thai.

Khi HIV tiến triển tiếp, các triệu chứng có thể bao gồm:

Ở giai đoạn nặng hơn, HIV có thể dẫn đến:

Xem đầy đủ thông tin trong bài viết: Triệu chứng HIV giai đoạn cuối.

Nếu bạn có những dấu hiệu trên và đang lo lắng không biết mình có mắc HIV hay không thì bước đầu tiên là đến gặp bác sĩ. Hầu hết các triệu chứng do HIV có thể giống với những bệnh do các yếu tố khác gây ra, bác sĩ sẽ giúp được bạn trong việc kiểm tra điều đó. Họ cũng sẽ hướng dẫn bạn làm xét nghiệm HIV và giúp bạn lên kế hoạch điều trị các triệu chứng và biến chứng sau đó.

Để điều trị HIV và làm các xét nghiệm cần thiết, bạn có thể liên hệ với các bác sĩ của Hello Doctor theo số điện thoại hoặc đến các địa chỉ xét nghiệm HIV uy tín.

1- Bạn hãy liên lạc đến số điện thoại cơ sở y tế để tư vấn: Hãy đánh giá chất lượng nhiệt tình và kiến thức của người tư vấn cho bạn qua điện thoại ( cơ sở y tế không nhiệt tình, hoặc hàm lượng kiến thức cho bạn ít dẫn đến chất lượng chăm sóc trong quá trình điều trị hoặc sau điều trị không tốt)

2- Đến trực tiếp cơ sở y tế: Ngoài việc tư vấn qua điện thoại, đến trực tiếp sẽ giúp bạn được nhiều hơn như: gặp trực tiếp tư vấn viên và bác sĩ tại cơ sở y tế. Tại cơ sở y tế bạn hãy hỏi rõ thêm:– Các xét nghiệm HIV được làm (Test kháng nguyên, kháng thể, PCR, CD4, kháng thuốc, tải lượng HIV…): Việc am hiểu xét nghiệm sẽ đánh giá được mức độ tình trạng của bạn hiện tại rõ ràng và khoa học.– Thuốc điều trị: Dựa vào xét nghiệm, bạn được tư vấn các loại thuốc phù hợp (Nhạy cảm với thành phần của thuốc nào? bạn có đang bị các vấn đề gan thận không? có bị trầm cảm/stress không?…), cơ sở y tế càng có nhiều loại thuốc sẽ có càng nhiều phương án điều trị hiệu quả cho bạn.

3- Theo dõi trong quá trình điều trị: hiện tại việc theo dõi điều trị tại các bệnh viện theo dõi bằng hình thức đến đăng kí khám lại, theo dõi hồ sơ dựa trên sổ khám bệnh. Hãy chọn đơn vị y tế có thể hỗ trợ bạn bằng hình thức sau: qua điện thoại, qua zalo, và đến trực tiếp (không chờ đợi, không phải đăng kí quá phức tạp). Tác dụng phụ hay gặp phải: Đa số thuốc điều trị HIV có nhiều tác dụng phụ do vậy việc theo dõi rất quan trọng ảnh hưởng đến sức khoẻ và chất lượng điều trị của bạn. Dựa vào triệu chứng, kết quả xét nghiệm, thời gian sử dụng thuốc… tóm lại, THEO DÕI ĐIỀU TRỊ RẤT QUAN TRỌNG– Bác sĩ chuyên môn: Bác sĩ chuyên khoa truyền nhiễm hoặc được đào tạo về HIV sẽ có chuyên môn tốt để khám, chẩn đoán chính xác tình trạng của bạn giúp bạn TIẾT KIỆM CHI PHÍ, điều trị hiệu quả. Ngoài ra, đơn vị y tế nếu có thêm các chuyên khoa khác cũng có thể giúp nhiều cho bạn vì đi kèm Hiv thường thêm các vấn đề về: Da liễu, Nam Khoa, Tiết niệu, tiêu hoá.

4- Bảo mật thông tin: Vì bệnh HIV khá nhạy cảm trong xã hội hãy hỏi rõ việc bảo mật thông tin cho bạn được tiến hành thế nào?

Hello Doctor là nơi qui tụ nhiều bác sĩ chuyên khoa giỏi, có đội ngũ quản lí nhiều kinh nghiệm, áp dụng công nghệ hiện đại giúp việc chăm sóc theo dõi điều trị hiệu quả, các hãng dược lớn thường cung cấp thông tin mới nhất về thuốc mới, độ an toàn, chất lượng cao.

Chia sẻ bệnh nhân

– 19/03/2019- Giấu tên: 6 tháng trước có đi bóc bánh trả tiền, gọi gà một lần bị rách bao. Sợ bị nhiễm HIV muốn đi khám nhưng lại sợ bị người khác biết. Cuối cùng thì được bác sĩ ở đây cam kết không hỏi thông tin tới khám và xét nghiệm lúc nhờ tư vấn nên cảm thấy bớt lo. Rất cảm ơn.– 07/03/2018- Trần Thị Hằng: Tôi đã rất lo lắng cho em mình vì nó đã quan hệ tình dục với một người có nhiều khả năng bị nhiễm HIV. Nhưng sau khi đi xét nghiệm thì âm tính. Các bác sĩ đã giúp tôi và em bình tĩnh lại trong thời gian chờ kết quả, cảm ơn các bác sĩ rất nhiều-27/03/2019 – Lâm: Bác sĩ Dương rất tận tâm với Nghề. Gia đình tôi mang ơn bs Dương đã điều trị cho cháu nhà tôi 10 năm nay.

Lời khuyên của chuyên gia về điều trị HIV

– Bác sĩ Quân-Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới: ” Điều trị HIV cần được đánh giá dựa trên xét nghiệm, sử dụng thuốc và theo dõi liên tục tránh bị nhiễm trùng cơ hội”– Bác sĩ Dương- Phó cục trưởng cục HIV: ” Tuân thủ nghiêm ngặt đơn thuốc của bác sĩ là bí quyết giúp bệnh HIV không bị lây nhiễm cho người khác, giúp bệnh nhân sống khoẻ lâu dài”– Bác sĩ Việt- bệnh viện Trưng Vương: ” Bệnh HIV hiện nay không còn là một vấn nạn xã hội so với các bệnh tiểu đường, ung thư, bệnh tự miễn… HIV nhẹ nhàng hơn rất nhiều”

Tổng Những Bệnh Lý Về Gan Nguy Hiểm Và Thường Gặp Nhất

Tổng những bệnh lý về gan nguy hiểm và thường gặp nhất

Những bệnh lý về gan luôn khiến người ta phải phập phồng lo sợ, bởi hầu hết những căn bệnh này đều không có những dấu hiệu bệnh lý rõ ràng, nhưng khi phát bệnh lại nhanh chóng có những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng người bệnh. Để giúp bạn đọc sớm nhận biết và chữa trị những bệnh lý nguy hiểm này, các chuyên gia gan mật phòng khám Hồng Phong sẽ tổng hợp những bệnh lý về gan nguy hiểm và thường gặp nhất ngay sau đây:

Nóng gan có lẽ là một trong những bệnh lý về gan được xem là có ít những tác động nhất. Tuy nhiên với dấu hiệu bất thường này, chứng tỏ chức năng gan cũng đã và đang có những vấn đề nhất định. Do đó, nếu không được khắc phục kịp thời sẽ dễ dẫn đến những bệnh lý về gan khác.

Đây là căn bệnh đặc trưng bởi sự thay thế các tế bào gan bằng những mô xơ vầ mô xẹo, gây nên xơ gan. Biến chứng nguy hiểm của bệnh lý này cũng giống như một số bệnh lý nguy hiểm về gan khác là suy gan, ung thư gan.

Gan nhiễm mỡ là một chứng bệnh được xem là “bệnh lý của thời đại”. Bệnh lý này xuất hiện do thoái quen ăn uống thiếu khoa học và ít vận động, từ đó khiến lượng mỡ tích tụ trong gan ngày một nhiều hơn và gây viêm gan.

Bệnh viêm gan do virus được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất về gan. Đây không chỉ là một bệnh lý, mà được chia ra nhiều loại khác nhau nữa với những loại virus gây bệnh:

Thông thường, mức độ nguy hiểm của các bệnh ở gan đã kể trên sẽ tương đối giống nhau, chúng đều đe dọa “sức khỏe” của lá gan và thậm chí là đe dọa cả tính mạng của người bệnh. Chính vì thế, việc phát hiện dấu hiệu viêm gan và điều trị các bệnh về gan kịp thời là điều mà bất kỳ ai cũng cần hết sức lưu ý.

Ngoài ra, việc phòng bệnh sẽ tốt hơn chữa bệnh, nên bạn đọc hãy tiến hành kiểm tra “sức khỏe” lá gan của mình định kỳ để biết được tình trạng của mình mà chủ động phòng tránh điều trị. Việc kết hợp thoái quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày một cách khoa học cùng với việc duy trì kiểm tra sức khỏe định kỳ tại những địa chỉ chữa bệnh gan uy tín, sẽ là cách tốt nhất để bất kỳ ai cũng có thể thoát khỏi những đe dọa nguy hiểm của các bệnh lý về gan.

Tổng Hợp Các Bệnh Về Da Thường Gặp Nhất Hiện Nay

Có rất nhiều các bệnh lý về da khác nhau, chúng khác nhau cả về triệu chứng cũng như mức độ nghiêm trọng. Một số là tạm thời, một số là vĩnh viễn, có thể đau hoặc không đau. Một số tình trạng là nhỏ có thể khắc phục bằng cách thực hiện chăm sóc da đúng nhưng một số khác có thể đe dọa tính mạng.

Các bệnh về da thường gặp nhất hiện nay

Mụn trứng cá

Mụn nước là một túi nhỏ chứa đầy dịch trong, thường hình thành ở các lớp trên của da sau khi bị tổn thương.

Kích thước có thể nhỏ hơn 1 cm (mụn nước) hoặc lớn hơn 1 cm (bọng nước) và xuất hiện một mình hoặc theo nhóm, có thể ở bất kì vị trí nào trên cơ thể.

Bệnh chàm (Eczema)

Thương tổn dạng sùi hoặc mảng cứng nổi cao, chắc, màu hồng đến màu đỏ, loét, dễ chảy máu, đóng vảy tiết nâu đen. Trường hợp không điều trị kịp thời, khối ung thư phát triển nhanh, xâm lấn xuống tổ chức xung quanh và di căn xa. Khối u có thể loét, nhiễm khuẩn, mùi hôi thối, di căn tới các hạch lân cận hoặc đến các cơ quan nội tạng như phổi, não.

U hắc tố (Melanoma)

Đây là một bệnh tự miễn biểu hiện bằng một loạt các triệu chứng ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ thể và cơ quan khác nhau

Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, đau đầu, sốt và sưng hoặc đau khớp

Phát ban có vảy, hình đĩa mà không ngứa hoặc đau

Các mảng màu đỏ có vảy hoặc hình dạng vòng phổ biến nhất nằm ở vai, cẳng tay, cổ và thân. Phát ban có thể xuất hiện hoặc trở nên tồi tệ hơn khi phơi nắng.

Phát ban đỏ, sờ thấy ấm, lan ra khắp má và sống mũi như cánh bướm ở mặt và xấu đi dưới ánh mặt trời.

Viêm da tiếp xúc

Triệu chứng chủ yếu của bệnh bạch biến là các mảng trắng trên da. Và nó có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khu vực nào trên cơ thể, kích thước to, nhỏ khác nhau.

Thể đứt đoạn (segmental vitiligo – SV): Các mảng trắng có xu hướng nhỏ hơn và xuất hiện ở một hoặc một vài khu vực. Ở thể này, bạch biến có xu hướng ở một khu vực một bên của cơ thể, thường khởi phát ở tuổi thiếu niên, tiến triển nhanh trong thời gian ngắn rồi ổn định và thường không tiến triển tiếp, nhìn chung tiến triển chậm hơn so với thể không đứt đoạn.

Thể không đứt đoạn (non segmental vititligo – NSV) hay lan tỏa (generalized vitiligo): Các mảng trắng lan rộng xuất hiện đối xứng ở cả hai bên của cơ thể. Đây là thể phổ biến nhất và có thể ảnh hưởng đến các tế bào sắc tố ở bất cứ đâu trên cơ thể. Bệnh dạng này tiến triển mạn tính, khó tiên lượng.

Mụn cóc rất phổ biến, do siêu vi trùng, thông thường nhất là loại Virus papilloma ở người (HPV)

Mụn cóc là một khối nhỏ trên da hoặc niêm mạc, trông giống như một vết phồng rộp hoặc súp lơ nhỏ, có thể xảy ra đơn lẻ hoặc theo nhóm

Mụn cóc dễ lây, có thể mọc tràn lan và thường tan biến sau vài tuần hay vài năm

Bệnh chốc lở Thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Thường nằm ở khu vực xung quanh miệng, cằm và mũi

Phát ban khó chịu và mụn nước chứa chất lỏng dễ vỡ và tạo thành một lớp vỏ màu mật ong

Các bệnh lý da tạm thời

Nhiều tình trạng da chỉ tồn tại tạm thời, bao gồm viêm da tiếp xúc và dày sừng nang lông

Viêm da tiếp xúc

Viêm da tiếp xúc là một trong những bệnh nghề nghiệp phổ biến nhất. Tình trạng này thường là hậu quả của việc tiếp xúc với hóa chất hoặc các vật liệu gây kích ứng khác. Những chất này có thể gây kích ứng khiến da bị ngứa, đỏ và viêm.

Hầu hết các trường hợp viêm da tiếp xúc không nghiêm trọng, nhưng chúng có thể khá ngứa. Kem bôi và tránh các chất gây kích ứng là phương pháp điều trị điển hình.

Dày sừng nang lông (Keratosis pilaris)

Đây là một tình trạng nhỏ gây ra những nốt sẩn nhỏ, sần sùi trên da. Những nốt này thường xuất hiện ở phần trên cánh tay, đùi hoặc má. Thường có màu đỏ hoặc trắng, không đau và ngứa. Điều trị là không cần thiết, nhưng dùng kem bôi có thể cải thiện vẻ ngoài của da.

Các bệnh lý da vĩnh viễn

Chúng bao gồm một số tình trạng da mạn tính xuất hiện từ khi sinh ra, một số khác xuất hiện về sau này.

Nguyên nhân của những rối loạn này không phải lúc nào cũng được biết đến. Nhiều bệnh lý da vĩnh viễn có phương pháp điều trị hiệu quả cho phép thời gian thuyên giảm kéo dài. Tuy nhiên, những bệnh này không thể chữa được và các triệu chứng có thể xuất hiện trở lại bất cứ lúc nào. Ví dụ về tình trạng da mạn tính bao gồm:

Bệnh lý da ở trẻ em

Các bệnh lý da phổ biến ở trẻ em bao gồm:

Bệnh chàm

Hăm tã

Viêm da tiết bã

Thủy đậu

Bệnh sởi

Mụn cóc

Mụn trứng cá

Bệnh thứ năm hay ban đỏ nhiễm khuẩn (Fifth Disease)

Mày đay

Hắc lào

Phát ban do nhiễm vi khuẩn hoặc nấm

Phát ban do dị ứng

Triệu chứng của các bệnh lý da

Bệnh lý về da có rất nhiều triệu chứng. Các triệu chứng xuất hiện trên da không phải lúc nào cũng là bệnh của da.

Những bất thường trên da thường là triệu chứng của rối loạn da bao gồm:

Các nốt trên da màu đỏ hoặc trắng

Phát ban, có thể đau hoặc ngứa

Da có vảy hoặc thô ráp

Da bong tróc

Loét

Vết loét mở hoặc tổn thương

Da khô, nứt nẻ

Mảng da bị đổi màu

U, cục, mụn cóc

Thay đổi màu sắc hoặc kích thước nốt ruồi

Mất sắc tố da

Đỏ da mặt quá mức

Nguyên nhân gây bệnh lý về da

Nguyên nhân phổ biến bao gồm:

Vi khuẩn bị tích tụ trong lỗ chân lông và nang lông

Nấm, ký sinh trùng hoặc vi sinh vật sống trên da

Virus

Hệ thống miễn dịch suy yếu

Tiếp xúc với các chất gây dị ứng, chất kích thích hoặc người khác bị nhiễm bệnh

Yếu tố di truyền

Bệnh lý ảnh hưởng đến tuyến giáp, hệ thống miễn dịch, thận và các hệ thống cơ quan khác

Nhiều tình trạng sức khỏe và các yếu tố lối sống cũng có thể dẫn đến sự phát triển của một số bệnh lý da. Một số tình trạng da không có nguyên nhân được biết đến.

Bệnh viêm ruột

Bệnh tiểu đường

Lupus là một bệnh viêm mãn tính có thể làm tổn thương da, khớp hoặc các cơ quan bên trong cơ thể. Các vấn đề về da phổ biến xảy ra do bệnh lupus bao gồm:

Tổn thương tròn trên mặt và đầu

Tổn thương dày, đỏ, có vảy

Tổn thương hình tròn màu đỏ trên các bộ phận cơ thể tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

Phát ban phẳng trên mặt và cơ thể trông giống như bị cháy nắng

Đốm đỏ, tím hoặc đen trên ngón tay và ngón chân

Vết loét bên trong miệng và mũi

Đốm đỏ nhỏ trên chân

Mang thai gây ra những thay đổi đáng kể về nồng độ hormone có thể dẫn đến các bệnh về da. Các vấn đề về da từ trước có thể thay đổi hoặc trở nên tồi tệ hơn khi mang thai. Hầu hết các tình trạng da phát sinh trong thai kỳ sẽ biến mất sau khi em bé được sinh ra. Một số tình trạng da cần được chăm sóc y tế trong khi mang thai.

Tình trạng da phổ biến do mang thai bao gồm:

Mặt trời có thể gây ra nhiều bệnh về da khác nhau. Một số là phổ biến và vô hại, trong khi những rối loạn khác là hiếm hoặc đe dọa tính mạng.

Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các tình trạng sau:

Điều trị các bệnh về da

Nhiều bệnh lý về da có thể điều trị. Các phương pháp điều trị phổ biến cho tình trạng da bao gồm:

Không phải tất cả các rối loạn da đáp ứng với điều trị. Một số điều kiện biến mất mà không cần điều trị. Những người có tình trạng da vĩnh viễn thường trải qua các giai đoạn tái phát hoặc các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn. Điều trị sẽ làm các bệnh lý không thể khỏi được trở nên thuyên giảm. Tuy nhiên, hầu hết các tình trạng da xuất hiện trở lại do một số tác nhân, chẳng hạn như căng thẳng hoặc bệnh tật.

Bạn thường có thể điều trị các bệnh lý da một cách tạm thời và thẩm mỹ bằng:

Thuốc trang điểm

Sản phẩm chăm sóc da không kê đơn

Thực hành vệ sinh tốt

Điều chỉnh lối sống nhỏ, chẳng hạn như thực hiện một số thay đổi chế độ ăn uống

Ngăn ngừa các bệnh về da

Một số bệnh lý da không thể phòng ngừa, bao gồm các tình trạng do di truyền và một số vấn đề về da do các bệnh lý khác. Tuy nhiên, bạn có thể ngăn ngừa một số bệnh lý về da khác.

Thực hiện theo các mẹo sau để ngăn ngừa bệnh lý da nhiễm trùng:

Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm thường xuyên.

Tránh dùng chung dụng cụ ăn uống và ly uống nước với người khác.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với da của những người bị nhiễm trùng.

Làm sạch mọi thứ ở nơi sinh hoạt công cộng trước khi sử dụng chúng, chẳng hạn như thiết bị phòng tập thể dục.

Không dùng chung, chia sẻ các vật dụng cá nhân, như chăn, lược chải tóc hoặc đồ bơi với người khác

Ngủ ít nhất 7 tiếng mỗi đêm.

Uống nhiều nước.

Tránh căng thẳng quá mức về thể chất hoặc tinh thần.

Áp dụng chế độ ăn đủ dinh dưỡng.

Tiêm vắc-xin phòng một số bệnh da nhiễm trùng, chẳng hạn như thủy đậu.

Đối với bệnh lý không nhiễm trùng:

Rửa mặt bằng sữa rửa mặt nhẹ nhàng và nước sạch mỗi ngày.

Sử dụng kem dưỡng ẩm.

Tránh các chất gây dị ứng từ môi trường và từ chế độ ăn uống.

Tránh tiếp xúc với hóa chất khắc nghiệt hoặc các chất kích thích khác.

Ngủ ít nhất 7 tiếng mỗi đêm.

Uống nhiều nước.

Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh.

Bảo vệ làn da của bạn khỏi quá lạnh, nóng và gió.

Tìm hiểu về các bước chăm sóc da và điều trị bệnh lý về da đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của da. Một số tình trạng đòi hỏi sự bạn cần đi khám bác sĩ, trong một số khác bạn có thể giải quyết ở nhà một cách an toàn. Bạn nên tìm hiểu về các triệu chứng hoặc tình trạng của bạn và nói chuyện với bác sĩ để xác định phương pháp điều trị tốt nhất.

Bạn đang xem bài viết Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!